- File word Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ra sao? Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào?
- Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD chi tiết ra sao?
- Quy định về thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP ra sao?
File word Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ra sao? Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào?
Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 là Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án.
Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 - Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án có dạng như sau:

Tên mẫu | File tải mẫu (PDF) | File tải mẫu (WORD) |
Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án - Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 |
Cơ sở pháp lý: Điều 1 Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026:
Công bố kèm theo Quyết định này các mẫu hợp đồng xây dựng, gồm:
1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng tại Phụ lục I;
2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng tại Phụ lục II;
3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án tại Phụ lục III;
4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Phụ lục IV;
5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng tại Phụ lục V;
6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI;
7. Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục VII.
> Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình theo Nghị định 207
> Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

File word Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ra sao? Phụ lục III Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD chi tiết ra sao?
Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng
Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026
(1) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng sử dụng
Mẫu hợp đồng xây dựng được công bố để các tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng, vận dụng trong việc xác lập, giao kết hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 34 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.
(2) Căn cứ pháp lý xác lập Mẫu hợp đồng xây dựng
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác.
(3) Các loại Mẫu hợp đồng xây dựng công bố bao gồm:
3.1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng tại Phụ lục I;
3.2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng tại Phụ lục II;
3.3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án tại Phụ lục III;
3.4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Phụ lục IV;
3.5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng tại Phụ lục V;
3.6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI;
3.7. Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục VII.
(4) Kết cấu, nội dung cơ bản trong Mẫu hợp đồng xây dựng
4.1. Các Mẫu hợp đồng xây dựng được kết cấu gồm 4 Phần chính:
a) Phần 1 Thông tin giao dịch: các thông tin giao dịch của Bên giao thầu và Bên nhận thầu theo quy định của pháp luật.
b) Phần 2 Căn cứ giao kết hợp đồng: dẫn chiếu các căn cứ pháp lý sử dụng trong hợp đồng xây dựng theo loại hợp đồng, nguồn vốn thực hiện.
c) Phần 3 Điều kiện chung của hợp đồng: mang tính chất thành phần “cứng” cần có tại hợp đồng xây dựng.
d) Phần 4 Điều kiện cụ thể của hợp đồng: mang tính chất các bên tham gia giao kết hợp đồng cần lưu ý để thương thảo, quyết định nội dung cụ thể đưa vào nội dung hợp đồng theo từng điều kiện cụ thể của hợp đồng khi giao kết.
4.2. Nội dung
Trong các Mẫu hợp đồng được công bố gồm các điều khoản cơ bản cần thiết mang tính định hướng về: phạm vi công việc của hợp đồng; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng; bồi thường thiệt hại; áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp; sửa đổi hợp đồng;…
Nội dung trong các điều khoản được hướng dẫn trên cơ sở Bộ Luật Dân sự, Luật Xây dựng, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.
(5) Hướng dẫn sử dụng Mẫu hợp đồng xây dựng
5.1. Khi sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng công bố các bên cần bổ sung, điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp theo yêu cầu, điều kiện cụ thể của gói thầu, dự án, nguồn vốn thực hiện dự án, các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.
5.2. Đối với các loại hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng, hợp đồng EP, EC, PC và hợp đồng xây dựng khác chưa được công bố tại Quyết định này, các bên tham khảo, sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Quyết định này để cập nhật, điều chỉnh, bổ sung nội dung của hợp đồng mẫu làm căn cứ xác lập hợp đồng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu và yêu cầu quản lý.
5.3. Các Mẫu hợp đồng xây dựng tại mục 3 được xây dựng theo hình thức giá hợp đồng cụ thể, trường hợp các bên tham gia hợp đồng áp dụng hình thức giá hợp đồng khác thì phải nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại các Mẫu hợp đồng để điều chỉnh các nội dung trong Mẫu hợp đồng cho phù hợp.
5.4. Ngoài các nội dung hướng dẫn nêu trên, các bên căn cứ vào hướng dẫn tại điều kiện cụ thể của các mẫu hợp đồng để điều chỉnh, bổ sung nội dung các điều khoản hợp đồng mẫu cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu, và yêu cầu quản lý.
5.5. Trường hợp tại thời điểm giao kết hợp đồng xây dựng, pháp luật áp dụng cho hợp đồng có thay đổi, điều chỉnh thì khi sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng này, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các nội dung của hợp đồng cho phù hợp.
Quy định về thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ Điều 46 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 như sau:
(1) Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.
(2) Giám đốc quản lý dự án và cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
(3) Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.
(4) Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.
(5) Việc lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Điều 46 Nghị định 217/2026/NĐ-CP để quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu.
- Phụ lục III Quyết định 1040
- File word Phụ lục III Quyết định 1040
- Tư vấn quản lý dự án
- Hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý dự án
- Hợp đồng tư vấn quản lý dự án
- Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Hợp đồng xây dựng
- Mẫu hợp đồng xây dựng
- Quyết định 1040
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];