Vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị phạt bao nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339?

18:36 | 04/10/2026
Xem chi tiết mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị theo Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 26/8/2026 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị phạt bao nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339?
  2. Các bên trong việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị có quyền, trách nhiệm ra sao theo Nghị định 207?
  3. Quy định về Bàn giao công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025?

Vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị phạt bao nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339?

Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị được quy định tại Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có một trong các hành vi sau đây:

- Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị chậm so với thời gian thực hiện dự án được phê duyệt;

- Chậm bàn giao công trình xây dựng thuộc diện phải bàn giao trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị khi đã đáp ứng yêu cầu bàn giao theo quy định.

(2) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

- Để chủ đầu tư thứ cấp thực hiện đầu tư xây dựng không phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt;

- Không bàn giao công trình xây dựng thuộc diện phải bàn giao trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị khi quá thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Không thực hiện giám sát và báo cáo cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp người dân tự xây dựng nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị không đúng quy hoạch chi tiết hoặc không đúng giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng trong trường hợp phải có giấy phép xây dựng;

- Không đưa các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị trong nội dung dự án đầu tư xây dựng tại đô thị theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Không đưa các nội dung về thích ứng biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị trong nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị theo quy định của pháp luật về xây dựng.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc chủ đầu tư cấp 1 yêu cầu và giám sát chủ đầu tư thứ cấp thực hiện dự án đúng quy hoạch chi tiết hoặc thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải thực hiện việc bàn giao công trình xây dựng trong dự án theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thực hiện giám sát người dân tự xây dựng nhà ở trong dự án đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tại đô thị, công trình hạ tầng đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị bổ sung các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị trong dự án đối với hành vi quy định tại điểm d hoặc điểm đ khoản 2 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

>> Nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 bao gồm gì theo Nghị định 207?

>> Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị phạt bao nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339?

Vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị phạt bao nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339? (Hình từ Internet)

Các bên trong việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị có quyền, trách nhiệm ra sao theo Nghị định 207?

Quyền, trách nhiệm của các bên trong việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Chủ đầu tư dự án có quyền và trách nhiệm:

- Bàn giao theo quy định tại Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng 2025;

- Cử đại diện có thẩm quyền tham gia bàn giao;

- Được tiếp tục quản lý, vận hành, khai thác công trình sau khi đã đáp ứng các yêu cầu bàn giao nếu có nhu cầu;

- Bảo đảm tính chính xác của các thông tin trong tài liệu bàn giao;

- Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật;

(2) Bên tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng có quyền và trách nhiệm:

- Tổ chức tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng; từ chối tiếp nhận bàn giao theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Cử đại diện tham gia tiếp nhận bàn giao;

- Thực hiện quyền của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình xây dựng sau khi nhận bàn giao;

- Hoàn trả kinh phí quản lý, vận hành và bảo trì công trình xây dựng cho chủ đầu tư dự án nếu đáp ứng yêu cầu tiếp nhận bàn giao mà không thực hiện việc tiếp nhận bàn giao, các cá nhân có trách nhiệm trong tiếp nhận bàn giao mà không thực hiện việc tiếp nhận bàn giao phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước;

- Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật;

(3) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Phân giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị chuyên ngành của địa phương thực hiện việc tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng theo quy định pháp luật và phân cấp của địa phương;

- Quyết định việc chủ đầu tư dự án được tiếp tục quản lý, vận hành, khai thác công trình sau khi đã đáp ứng các yêu cầu bàn giao;

- Căn cứ quy mô, tính chất công trình thực hiện quyết định thời hạn tiếp nhận bàn giao và công khai thời hạn này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác bàn giao công trình xây dựng trên địa bàn;

- Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về cơ quan, đơn vị tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Quy định về Bàn giao công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025?

Từ ngày 01/7/2026, bàn giao công trình xây dựng được quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:

(1) Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau đây:

- Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định Luật Xây dựng 2025;

- Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

- Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào khai thác, sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.

(2) Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng xây dựng đã giao kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.

Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.

(3) Trước khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.

(4) Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.

(5) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại (1), (2), (3) và (4) chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất