Thông tư 57/2026/TT-BCT nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản ra sao?
Ngày 15/9/2026, Bộ Công Thương đã có Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản
Thông tư 57/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.

Theo đó, Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản có nội dung như sau:
Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản, kế hoạch thi công thăm dò bổ sung khối lượng, đề án thăm dò bổ sung (sau đây gọi tắt là đề án thăm dò khoáng sản).
Thông tư 57/2026/TT-BCT áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung; đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản.
Trong Thông tư 57/2026/TT-BCT các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đề án thăm dò khoáng sản là đề án được lập để thăm dò tại khu vực mới, chưa được thăm dò. Đề án thăm dò được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án và cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Kế hoạch thi công thăm dò bổ sung khối lượng là một phần của đề án thăm dò khoáng sản, được thực hiện khi cần bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công trong phạm vi khu vực thăm dò theo diễn biến thực tế trong quá trình thi công thăm dò nhằm tăng mức độ tin cậy của kết quả thăm dò hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò khoáng sản mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản hoặc xác định khoáng sản đi kèm là đề án thăm dò thực hiện trong phạm vi đã được cấp phép khai thác khoáng sản để nâng cấp tài nguyên thành trữ lượng, từ trữ lượng có độ tin cậy thấp lên cấp trữ lượng có độ tin cậy cao hơn hoặc đánh giá trữ lượng khoáng sản đi kèm.
- Giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản (sau đây gọi tắt là giám sát thi công) là giám sát trực tiếp quá trình thực hiện các hạng mục công việc tại thực địa.
Xem thêm tại Thông tư 57/2026/TT-BCT >> TẢI VỀ

Thông tư 57/2026/TT-BCT nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản ra sao?
Nội dung giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản?
Theo Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định nội dung giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản như sau:
(1) Công tác giám sát thi công đối với công trình khai đào (dọn vết lộ, hố, hào, giếng, lò) mô tả tóm tắt diễn biến thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:
- Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
- Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;
- Vị trí, tọa độ thực tế, kích thước, khối lượng công trình; xác nhận sự phù hợp so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);
- Bề dày (chiều dày) thân khoáng sản được xác định tại thực địa (nếu có);
- Các nội dung quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT.
(2) Công tác giám sát thi công đối với công trình khoan phải mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:
- Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
- Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;
- Vị trí công trình, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế; xác định sự phù hợp so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);
- Đường kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được, khối lượng khoan, đánh giá sự sai khác so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân;
- Xác định vách, trụ, chiều dày (bề dày) thân khoáng sản (nếu có);
- Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT.
(3) Công tác giám sát thi công đối với hạng mục đo karota (đo địa vật lý) lỗ khoan phải mô tả, tóm tắt được diễn biến trong quá trình đo tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:
- Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
- Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;
- Xác nhận về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại lỗ khoan, khối lượng thực hiện;
- Các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT.
(4) Công tác giám sát thi công đối với hạng mục lấy mẫu công nghệ, moong khai thác thử nghiệm, lấy mẫu trong các công trình khai đào, khoan, mẫu rãnh, mẫu lõi khoan, mẫu thể trọng lớn.
- Lấy mẫu phải ghi nhận vị trí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, thiết bị lấy mẫu, kích thước mẫu (đối với mẫu tại công trình khai đào, chiều dài mẫu đối với mẫu lõi khoan), trọng lượng mẫu. Trường hợp thăm dò khoáng sản sử dụng làm đá ốp lát thì việc giám sát thi công đối với hạng mục moong khai thác thử nghiệm phải ghi nhận được tỷ lệ thu hồi đá khối;
- Nội dung ghi nhận công tác lấy từng loại mẫu tuân thủ theo quy định kỹ thuật hiện hành;
- Các nội dung quy định tại điểm a, b khoản này được ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT.
(5) Công tác giám sát thi công đối với hạng mục gia công mẫu (đối với các loại mẫu gia công tại thực địa): ghi chép đầy đủ về trình tự, quy trình gia công; xác nhận số lượng mẫu, trọng lượng sau gia công. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát thi công khi kết thúc công việc theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT.
(6) Công tác giám sát thi công đối với hạng mục hút nước thí nghiệm, công tác khai thác thử theo đề án thăm dò khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên phải mô tả tóm tắt được diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:
- Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy móc, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
- Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;
- Xác nhận về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại công trình, thời gian thi công, khối lượng thực hiện;
- Xác nhận về kết quả thí nghiệm tại công trình;
- Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 57/2026/TT-BCT.
Chính sách của Nhà nước về địa chất, khoáng sản là gì?
Chính sách của Nhà nước về địa chất, khoáng sản được quy định tại Điều 3 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025 như sau:
- Nhà nước có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về địa chất, khoáng sản để bảo đảm tài nguyên địa chất, khoáng sản được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước; đẩy mạnh việc áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong hoạt động khoáng sản, chế biến khoáng sản.
- Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ trong công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản.
- Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng và một số khoáng sản có giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn; quyết định việc không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với một số khu vực có khoáng sản chiến lược, quan trọng; cho phép thăm dò, khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận quy định trong hiệp định liên Chính phủ.
- Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách và có chính sách thu hút nguồn lực đầu tư cho công tác điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, tập trung điều tra, đánh giá các khoáng sản chiến lược, quan trọng theo quy hoạch, kế hoạch.
- Nhà nước có chính sách dự trữ khoáng sản, xuất khẩu, nhập khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội trên nguyên tắc ưu tiên bảo đảm nguồn nguyên liệu cho sản xuất trong nước.
- Dữ liệu địa chất, khoáng sản phải được xây dựng đồng bộ, quản lý tập trung, thống nhất và được khai thác, sử dụng có hiệu quả.
- Nhà nước khuyến khích hợp tác và hỗ trợ quốc tế cho công tác quản lý nhà nước, đào tạo nguồn nhân lực về địa chất, khoáng sản; chia sẻ, sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản; đầu tư thăm dò khoáng sản và khai thác khoáng sản; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, thu hồi khoáng sản. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân lấy mẫu khoáng sản để nghiên cứu thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản theo quy định của Chính phủ.
- Nhà nước bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, tổ chức, cá nhân và người dân tại địa phương nơi có tài nguyên địa chất, khoáng sản được khai thác, sử dụng trên cơ sở điều tiết nguồn thu từ hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên địa chất, khoáng sản.
- Hoạt động điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác đất hiếm được thực hiện theo quy định đối với khoáng sản nhóm I và quy định tại Chương VIIa của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];