Công trường đang thi công không lắp đặt biển báo che chắn bị phạt đến 20 triệu đồng từ 2026 đúng không?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
06:34 | 27/09/2026
Trường hợp chủ đầu tư không lắp đặt biển báo công trình tại lối ra vào công trường xây dựng có thể bị phạt đến 20 triệu đồng. 
Nội dung chính
  1. Công trường đang thi công không lắp đặt biển báo che chắn bị phạt đến 20 triệu đồng từ 2026 đúng không?
  2. Điều khoản chuyển tiếp Nghị định 339/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Hướng dẫn hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 ra sao?

Công trường đang thi công không lắp đặt biển báo che chắn bị phạt đến 20 triệu đồng từ 2026 đúng không?

Ngày 26/8/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.

Nghị định 339/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 26/8/2026

>> TẢI VỀ Nghị định 339/2026/NĐ-CP

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm của chủ đầu tư về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan theo quy định;
b) Không lắp đặt biển báo công trình tại lối ra vào công trường xây dựng hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định.
...

>> Như vậy, từ ngày 26/8/2026, quy định xử phạt đối với hành vi không bố trí biển báo tại khu vực ra vào công trường được áp dụng theo điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Theo đó, chủ đầu tư có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền lên đến 20 triệu đồng nếu không thực hiện đúng yêu cầu về biển báo công trình.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lắp đặt biển báo công trình tại lối ra vào công trường xây dựng theo quy định đối với công trình đang thi công xây dựng.

Lưu ý:

Đối với cùng một hành vi vi phạm, trong trường hợp chủ đầu tư đồng thời là chủ sở hữu nhà chung cư thì áp dụng mức xử phạt cho chủ đầu tư.

Mức phạt tiền đối với hành vi này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 4, khoản 4 Điều 5, Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Công trường đang thi công không lắp đặt biển báo che chắn bị phạt đến 20 triệu đồng từ 2026 đúng không?

Công trường đang thi công không lắp đặt biển báo che chắn bị phạt đến 20 triệu đồng từ 2026 đúng không?

Điều khoản chuyển tiếp Nghị định 339/2026/NĐ-CP ra sao?

Theo Điều 89 Nghị định Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:

Đối với hành vi vi phạm hành chính đã xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định 339/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

Đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định 339/2026/NĐ-CP để xử lý.

Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực thi hành tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để xử lý.

Hướng dẫn hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng như sau:

- Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng một trong các hình thức:

+ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

+ Thông qua dịch vụ bưu chính;

+ Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 04, Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;

+ Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);

+ Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP hoặc giấy ủy quyền hợp pháp có nội dung tương đương.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.

+ Mẫu giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin *Công trường đang thi công không lắp đặt biển báo che chắn bị phạt đến 20 triệu đồng từ 2026 đúng không?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất