Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định việc lập và phê duyệt đề án điều tra địa chất có nội dung ra sao?
Ngày 15/9/2026, Bộ Công thương đã có Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Thông tư 51/2026/TT-BCT có hiệu lực từ Ngày 15/9/2026

Theo đó, Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất có nội dung như sau:
(1) Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định chi tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 20 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024 về việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ (sau đây gọi chung là đề án), báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản (sau đây gọi chung là báo cáo) và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
(2) Thông tư 51/2026/TT-BCT áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
(3) Yêu cầu chung cho công tác lập đề án
- Đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã được phê duyệt; yêu cầu quản lý nhà nước và nhiệm vụ chuyên môn được cấp thẩm quyền giao.
- Thuyết minh đề án phải bảo đảm tính khoa học, khả thi, minh bạch và phù hợp với định hướng quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên địa chất, khoáng sản.
- Thuyết minh đề án được lập theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này với những nội dung chính sau:
+ Cơ sở pháp lý lập đề án;
+ Phạm vi thực hiện thể hiện rõ vị trí địa lý, tọa độ, diện tích khu vực điều tra;
+ Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực điều tra;
+ Cơ sở tài liệu địa chất, tài nguyên địa chất để lập đề án;
+ Đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ của đề án;
+ Hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc thiết kế để bảo đảm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề án đặt ra;
+ Kế hoạch thi công và tiến độ thực hiện;
+ Dự kiến kết quả đạt được và sản phẩm sau khi kết thúc đề án;
+ Dự toán kinh phí.
Xem thêm tại Thông tư 51/2026/TT-BCT >> TẢI VỀ

Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định việc lập và phê duyệt đề án điều tra địa chất có nội dung ra sao?
Thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo điều tra địa chất?
Theo Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo điều tra địa chất như sau:
(1) Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt:
- Đề án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương tổ chức thực hiện;
- Đề án có tính chất quan trọng, cấp bách theo chỉ đạo của Bộ trưởng; đề án liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước;
- Báo cáo kết quả của đề án quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BCT.
(2) Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt:
- Đề án thuộc quy hoạch, kế hoạch, các nhiệm vụ trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho Cục
- Báo cáo kết quả đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên môn của Cục;
- Điều chỉnh nội dung, phương pháp kỹ thuật, khối lượng và dự toán của đề án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BCT, bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, phạm vi và tổng kinh phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
(3) Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về quyết định phê duyệt đề án, báo cáo kết quả của đề án và báo cáo về Bộ Công Thương.
(4) Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam không được phân cấp, ủy quyền tiếp thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BCT.
(5) Thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, pháp luật về ngân sách nhà nước và quy chế phân công, phân cấp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Hồ sơ trình thẩm định đề án điều tra địa chất gồm những gì?
Theo Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định hồ sơ trình thẩm định đề án điều tra địa chất gồm
- Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định đề án của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện đề án;
+ Thuyết minh đề án;
+ Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có);
+ Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập đề án (nếu có);
+ Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
+ Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
+ Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BCT được lập thành 01 bộ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BCT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];