Bảng tra cứu toàn bộ mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 6,022 lượt xem
08:39 | 29/09/2026
Bảng tra cứu toàn bộ mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 1/10/2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu toàn bộ mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thế nào?
  3. Sửa đổi tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở từ ngày 01/10/2026 ra sao?

Bảng tra cứu toàn bộ mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?

Ngày 25/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng.

Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/10/2026

>>> Tải về Nghị định 368/2026/NĐ-CP

Theo đó, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua được quy định tại Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Dưới đây là bảng tra cứu toàn bộ mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026:

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với Cá nhân

STT

Danh hiệu thi đua

Hệ số tiền thưởng (lần mức lương cơ sở)

Số tiền thưởng thực nhận (Đã làm tròn)

Hiện vật kèm theo

1

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

4,5

11.390.000 VNĐ

Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu

2

Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh

3,0


7.590.000 VNĐ

Bằng, khung

3

Chiến sĩ thi đua cơ sở

1,0

2.530.000 VNĐ

Bằng, khung

4

Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến

0,3

760.000 VNĐ

Thưởng tiền theo hệ số

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với Tập thể

STT

Danh hiệu thi đua

Hệ số tiền thưởng (lần mức lương cơ sở)

Số tiền thưởng thực nhận (Đã làm tròn)

Hiện vật kèm theo

1

Cờ thi đua của Chính phủ


12,0


30.360.000 VNĐ

Cờ

2

Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh

8,0

20.240.000 VNĐ

Cờ

3

Cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Cờ thi đua của Đại học Quốc gia

6,0

15.180.000 VNĐ

Cờ

4

Xã, phường, đặc khu tiêu biểu

2,0


5.060.000 VNĐ

Bằng chứng nhận, khung

5

Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng

1,5

3.800.000 VNĐ

Bằng chứng nhận, khung

6

Thôn, tổ dân phố văn hóa

1,5

3.800.000 VNĐ

Bằng chứng nhận, khung

7

Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến

0,8

2.020.000 VNĐ

Thưởng tiền theo hệ số

*Lưu ý: Mức tiền thưởng trên được tính dựa trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (tiền thưởng được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP)

Bảng tra cứu toàn bộ mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?

Bảng tra cứu toàn bộ mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thế nào?

Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định tại Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

(2) Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

(3) Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.

(4) Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.

(5) Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

(6) Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

(7) Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

Sửa đổi tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở từ ngày 01/10/2026 ra sao?

Ngày 23/4/2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (Luật Thi đua khen thưởng sửa đổi 2026), Luật số 06/2026/QH16 (có hiệu lực từ ngày 1/10/2026), trong đó có sửa đổi tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Theo đó, căn cứ theo Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Thi đua khen thưởng sửa đổi 2026 quy định về Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thì Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

(1) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

(2) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

(3) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

(4) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đáp ứng tiêu chí (2), (3) và (4).

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất