THÔNG BÁO xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 mấy giờ? Lưu lượng nước xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 bao nhiêu?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 163 lượt xem
17:29 | 22/09/2026
Nội dung THÔNG BÁO xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 và lưu lượng nước xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. THÔNG BÁO xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 mấy giờ? Lưu lượng nước xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 bao nhiêu?
  2. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện như thế nào?
  3. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện hiện nay được quy định như thế nào?

THÔNG BÁO xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 mấy giờ? Lưu lượng nước xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 bao nhiêu?

Ngày 22/9/2026, Công ty Thủy điện Trị An có Thông báo 1943/TB-TĐTA về việc xả tràn lần đầu điều tiết hồ chứa Thủy điện Trị An.

TẢI VỀ Thông báo 1943/TB-TĐTA năm 2026

THÔNG BÁO xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 như sau:

Trên cơ sở lưu lượng nước về hồ Trị An, mực nước thượng lưu, thông tin thủy văn của các nhà máy thủy điện bậc trên và mực nước hạ du sông tại trạm thủy văn Biên Hòa đang ở mức thấp, để đảm bảo an toàn công trình và hạ du, Công ty tiến hành xả nước qua Đập tràn điều tiết hồ chứa như sau:

- Thời điểm thực hiện: lúc 10 giờ 00 ngày 23/9/2026.

+ Lưu lượng nước xả qua Đập tràn: 146 m3 /s.

+ Lưu lượng nước qua tuabin phát điện: từ 460 m3 /s đến 800 m3 /s (ứng với công suất từ 240MW đến 400MW tùy theo phương thức huy động của Điều độ Quốc gia (NSMO)).

+ Tổng lưu lượng nước xả xuống hạ du: từ 606 m3 /s đến 946 m3 /s (tùy theo phương thức huy động của Điều độ Quốc gia).

- Thời điểm thực hiện: lúc 15 giờ 00 ngày 23/9/2026.

+ Lưu lượng nước xả qua Đập tràn: 276 m3 /s.

+ Lưu lượng nước qua tuabin phát điện: từ 460 m3 /s đến 800 m3 /s (ứng với công suất từ 240MW đến 400MW tùy theo phương thức huy động của Điều độ Quốc gia (NSMO)).

+ Tổng lưu lượng nước xả xuống hạ du: từ 736 m3 /s đến 1076 m3 /s (tùy theo phương thức huy động của Điều độ Quốc gia).

Tùy theo diễn biến của thời tiết, lưu lượng nước về hồ, mực nước hồ Thủy điện Trị An, mực nước hạ du sông tại trạm thủy văn Biên Hòa, Công ty có thể điều tiết linh hoạt lưu lượng nước qua Đập tràn.

Như vậy, theo thông báo xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 sẽ tiến hành vào lúc 10 giờ và 15 giờ với lưu lượng nước xả qua Đập tràn lần lượt là 146 m3 /s và 276 m3 /s.

Lúc 08h00 ngày 22/9/2026, thông tin thủy văn hồ Thủy điện Trị An như sau:

- Mực nước thượng lưu hồ: 60,268 m.

- Mực nước hạ lưu tại Nhà máy: 4,9 m.

- Lưu lượng nước về hồ: 1710 m3 /s.

- Lưu lượng nước xả qua Đập tràn: 0 m3 /s.

- Lưu lượng nước qua tuabin phát điện: 779 m3 /s.

THÔNG BÁO xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 mấy giờ? Lưu lượng nước xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 bao nhiêu?

THÔNG BÁO xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 mấy giờ? Lưu lượng nước xã lũ Hồ Trị An ngày 23/9/2026 bao nhiêu? (Hình ảnh Internet)

Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 41 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện như sau:

(1) Kiểm định lần đầu thực hiện trong năm thứ ba kể từ ngày tích nước vào công trình hoặc hồ chứa đạt đến mực nước dâng bình thường.

(2) Kiểm định định kỳ 05 năm kể từ lần kiểm định gần nhất.

(3) Kiểm định đột xuất.

- Khi phát hiện có hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo an toàn cho đập, hồ chứa thủy điện;

- Khi cần có cơ sở để quyết định kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với đập, hồ chứa thủy điện hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa thủy điện;

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.

(4) Thẩm quyền quyết định kiểm định đột xuất

- Bộ Công Thương quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt và đập, hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh, trừ đập, hồ chứa thủy điện quy định tại điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.

(5) Nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện

- Đối với công trình thủy điện quan trọng đặc biệt và lớn: Kiểm tra, phân tích tài liệu quan trắc đập, hồ chứa thủy điện; khảo sát, thăm dò ẩn họa, khuyết tật công trình; kiểm tra tình trạng sạt lở, bồi lắng lòng hồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, tài liệu khí tượng thủy văn và thay đổi về lưu vực đã được cập nhật; đánh giá chất lượng và an toàn của công trình, hồ chứa thủy điện;

- Đối với công trình thủy điện vừa, nhỏ: Khảo sát, thăm dò ẩn họa, khuyết tật công trình; kiểm tra tình trạng sạt lở, bồi lắng lòng hồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, tài liệu khí tượng thủy văn và các thay đổi về lưu vực đã được cập nhật; đánh giá chất lượng và an toàn của công trình, hồ chứa thủy điện.

(6) Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm tổ chức kiểm định, phê duyệt đề cương và kết quả kiểm định theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả kiểm định về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện và Bộ Công Thương.

Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 36 Nghị định 62/2025/NĐ-CP thì phạm vi bảo vệ công trình thủy điện được quy định như sau:

(1) Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện bao gồm công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, các công trình phụ trợ khác và vùng phụ cận.

(2) Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện, các hoạt động phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.

(3) Vùng phụ cận được quy định như sau:

- Vùng phụ cận của tuyến đập có phạm vi được tính từ chân đập trở ra. Đối với

+ Đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m

+ Đập cấp I tối thiểu là 200 m

+ Đập cấp II tối thiểu là 100 m

+ Đập cấp III tối thiểu là 50 m

+ Đập cấp IV tối thiểu là 20 m

- Vùng phụ cận của tuyến năng lượng:

Trường hợp nhà máy thủy điện dạng sau đập, lòng sông, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được quy định như tại mục a khoản 3 Điều 36 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.

Trường hợp nhà máy thủy điện dạng đường dẫn hở từ cửa lấy nước đến hết kênh ra nhà máy thủy điện, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được tính từ biên mái đào hoặc mái đắp trở ra tối đa là 5 m.

Trường hợp các nhà máy thủy điện dạng hầm dẫn nước có cửa lấy nước, tháp điều áp hở, đường ống áp lực hở, nhà máy thủy điện, kênh ra nhà máy thủy điện thì vùng phụ cận của tuyến năng lượng được tính từ biên mái đào trở ra tối đa là 5 m.

- Vùng phụ cận của lòng hồ chứa thủy điện có phạm vi được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ, không bao gồm phần diện tích mặt hồ

- Phạm vi bảo vệ đối với trạm điện, nhà máy thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 62/2025/NĐ-CP, Điều 7 Nghị định 62/2025/NĐ-CP

(4) Công trình thủy điện khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 62/2025/NĐ-CP. Cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.