Tải mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT ở đâu?

Bùi Đặng Hương Quyên
21:33 | 19/10/2026
Dưới đây là mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.
Nội dung chính
  1. Tải mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT ở đâu?
  2. Việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như thế nào?
  3. Giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?

Tải mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT ở đâu?

Căn cứ theo Thông tư 55/2026/TT-BCT quy định Mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được áp dụng từ 15/9/2026 là Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.

Tải mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT ở đâu?

>> Tải về Mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Tải mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT ở đâu?

Tải mẫu Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT ở đâu? (Hình từ Internet)

>>> Hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản năm 2026 gồm những gì? Trình tự thủ tục thu hồi ra sao?

>>> Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản từ 16/01/2026 như thế nào?

Việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung thay thế bởi khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP quy định về việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

(1) Việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò.

(2) Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản gồm: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính); giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính).

(3) Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản:

- Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);

- Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);

- Báo cáo kết quả thực hiện công tác thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).

(4) Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản.

Giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025 và khoản 3, điểm b khoản 10 Điều 6 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường 2026 (có hiệu lực từ 01/01/2027) quy định về giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

(1) Giấy phép thăm dò khoáng sản phải thể hiện các thông tin về tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, địa danh khu vực, nội dung giấy phép và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

(2) Nội dung giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Loại khoáng sản; vị trí, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;

- Phương pháp, khối lượng thăm dò khoáng sản;

- Thời hạn thăm dò khoáng sản.

(3) Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật;

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép và các yêu cầu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

(4) Thời hạn thăm dò khoáng sản quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian lập báo cáo kết quả thăm dò được thực hiện như sau:

- Không quá 48 tháng và có thể được gia hạn không quá 02 lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;

- Trường hợp hết thời hạn thăm dò theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành thi công khối lượng công việc theo đề án thăm dò khoáng sản vì sự kiện bất khả kháng, giấy phép thăm dò khoáng sản được xem xét cấp lại theo quy định Luật Địa chất và khoáng sản 2024 nhưng không quá thời gian quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò khoáng sản mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm cả giấy phép do cơ quan, người có thẩm quyền khác cấp trước ngày Luật Địa chất và khoáng sản 2024 có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ được giao làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi thực hiện.

Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.

Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Đối với việc thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo hiệp định liên Chính phủ, thời gian thăm dò được thực hiện theo thỏa thuận quy định trong hiệp định.

(5) Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 4 Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

(6) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản quy định mẫu giấy phép thăm dò khoáng sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất