Quy trình quản lý định danh địa chỉ IP 2026 được thực hiện ra sao theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

19:19 | 19/10/2026
Dưới đây là "Quy trình quản lý định danh địa chỉ IP 2026 được thực hiện ra sao theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?".
Nội dung chính
  1. Quy trình quản lý định danh địa chỉ IP 2026 được thực hiện ra sao theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?
  2. Ai có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet?
  3. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng hiện nay là gì?

Quy trình quản lý định danh địa chỉ IP 2026 được thực hiện ra sao theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Chương IV Nghị định 333/2026/NĐ-CP thì quy trình quản lý định danh địa chỉ IP 2026 được thực hiện như sau:

Nguyên tắc định danh địa chỉ IP

(Điều 21 Nghị định 333/2026/NĐ-CP)

(1) Việc quản lý định danh địa chỉ IP phải bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn và khả năng truy nguyên duy nhất đối với tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ, địa chỉ lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động.

(2) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ thống kỹ thuật để ghi nhận, lưu trữ, quản lý thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP gắn với thông tin thuê bao, thời điểm sử dụng dịch vụ và thông tin về dịch vụ liên quan theo quy định của pháp luật.

(3) Việc định danh địa chỉ IP được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn cấp phát, sử dụng và thu hồi địa chỉ IP, bảo đảm tính liên tục, nhất quán và khả năng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP

(Điều 22 Nghị định 333/2026/NĐ-CP)

(1) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet khi cấp phát địa chỉ IP cho tổ chức, cá nhân phải áp dụng biện pháp kỹ thuật để xác định chính xác danh tính thông tin thuê bao tại thời điểm cấp phát địa chỉ IP.

(2) Dữ liệu nhật ký hệ thống cấp phát, quản lý địa chỉ IP được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:

- Địa chỉ IP nguồn, cổng nguồn, địa chỉ IP đích, cổng đích, giao thức kết nối;

- Trong trường hợp sử dụng kỹ thuật dịch địa chỉ mạng (Network Address Translation) phải lưu trữ đầy đủ thông tin ánh xạ địa chỉ IP;

- Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc phiên kết nối, được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia;

- Mã định danh cổng cấp IP công cộng (Gateway ID); mã định danh phiên kết nối (Session ID);

- Thông tin thuê bao, tài khoản sử dụng địa chỉ IP tại thời điểm tương ứng.

(3) Dữ liệu nhật ký hệ thống quy định tại khoản 2 Điều này phải được lưu trữ đầy đủ, liên tục tối thiểu 12 tháng; hệ thống lưu trữ dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật, phòng ngừa việc sửa đổi, xóa bỏ và bảo đảm trích xuất, cung cấp dữ liệu cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo thời gian thực.

Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng

(Điều 23 Nghị định 333/2026/NĐ-CP)

(1) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì cơ chế kỹ thuật phù hợp bảo đảm khả năng kết nối, cung cấp thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP với hệ thống kỹ thuật của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định của pháp luật.

(2) Đối với các yêu cầu cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cụ thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

- Trên cơ sở yêu cầu hợp pháp bằng văn bản hoặc yêu cầu điện tử hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng, xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định danh địa chỉ IP (bao gồm: họ tên cá nhân, thông tin tổ chức, số định danh cá nhân, tên/mã thuê bao, địa chỉ đăng ký lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động) tại thời điểm tương ứng theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

- Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu; đối với trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh quốc gia, phòng, chống khủng bố mạng, tấn công mạng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn cung cấp thông tin không quá 03 giờ.

(3) Nghiêm cấm việc sử dụng, tiết lộ hoặc khai thác thông tin định danh địa chỉ IP vì mục đích thương mại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem thêm:

>> Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng từ 1/7/2026 được quy định chi tiết ra sao?

>> Sản phẩm an ninh mạng là gì? Sản phẩm an ninh mạng bao gồm những gì theo Luật An ninh mạng 2025?

*Trên đây là thông tin về "Quy trình quản lý định danh địa chỉ IP 2026 được thực hiện ra sao theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?"

Quy trình quản lý định danh địa chỉ IP 2026 được thực hiện ra sao theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Quy trình quản lý định danh địa chỉ IP 2026 được thực hiện ra sao theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)

Ai có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 41 Luật An ninh mạng 2025 thì có quy định:

Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng
...
4. Áp dụng các biện pháp, giải pháp kỹ thuật để bảo đảm an ninh mạng cho hoạt động xử lý dữ liệu, xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet; cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
6. Phối hợp thực hiện theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để thiết lập hệ thống kết nối, đấu nối đường truyền kỹ thuật, truyền tải dữ liệu và đáp ứng các điều kiện cần thiết khác để triển khai các giải pháp, biện pháp bảo vệ an ninh mạng khi có yêu cầu để phục vụ điều tra, xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
...

Theo đó, trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet thuộc về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng.

Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật An ninh mạng 2025 thì nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia trên không gian mạng.

(2) Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

(3) Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ an ninh mạng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bảo vệ dữ liệu cá nhân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trên không gian mạng.

(4) Áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi hoạt động trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

(5) Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thường xuyên, liên tục đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; chủ động áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất