Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất Nghị định 138/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 188 lượt xem
16:16 | 29/04/2026
Mẫu số 02B. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất áp dụng từ ngày 07/4/2026.
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất Nghị định 138/2026/NĐ-CP?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?
  3. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ra sao?

Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất Nghị định 138/2026/NĐ-CP?

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất .

Theo đó, Mẫu số 02B mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất như sau:

...

TẢI VỀ Mẫu số 02B mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất

*Trên đây là mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất Nghị định 138/2026/NĐ-CP!

Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất Nghị định 138/2026/NĐ-CP?

Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mới nhất Nghị định 138/2026/NĐ-CP? (Hình ảnh Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia gồm:

- Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là giấy chứng nhận) là 01 bộ, gồm:

+ Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận.

Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

Minh chứng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định 138/2026/NĐ-CP bao gồm: bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thực hiện theo Mẫu 02D và 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền;

+ Đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận.

Trường hợp có thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề hoặc thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trong giấy chứng nhận đã được cấp hoặc trường hợp sáp nhập, hợp nhất với tổ chức khác hoặc giấy chứng nhận không còn nguyên vẹn hoặc bị mất, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận là 01 bộ, gồm:

Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 02C Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP;

Minh chứng liên quan đến thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề hoặc thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trong giấy chứng nhận đã được cấp, bao gồm: Bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thực hiện theo Mẫu 02D và 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia như sau:

(1) Tổ chức có nhu cầu cấp, cấp lại giấy chứng nhận lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP và gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP bằng một trong các phương thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định;

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp, cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 02A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

(3) Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

(4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất