FILE WORD Mẫu 01/TKN-CNKD Mẫu thông báo doanh thu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết như thế nào?
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Mẫu 01/TKN-CNKD Mẫu thông báo doanh thu năm (Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm) được quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT.

>>> Tải về Mẫu 01/TKN-CNKD

FILE WORD Mẫu 01/TKN-CNKD Mẫu thông báo doanh thu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
HKD doanh thu 1 tỷ trở xuống thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 theo mẫu TT 89 hay TT 50?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định rõ như sau:
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 có doanh thu thực tế dưới 01 tỷ đồng thì phải thực hiện thông báo doanh thu kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026.
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC. Hiệu lực thi hành được quy định tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Hiệu lực thi hành
....
5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN- QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Bên cạnh đó, quy định chuyển tiếp được quy định tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
...
Hạn chót thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 đối với HKD, CNKD có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống chậm nhất là ngày 31/7/2026.
Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 1/7/2026 đã thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm tại Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Tuy nhiên, đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước 1/7/2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực.
Như vậy, HKD, CNKD có doanh thu 1 năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thông báo doanh 6 tháng đầu năm như sau: - Hồ sơ kỳ tính thuế trước 1/7/2026: Áp dụng mẫu 01/TKN-CNKD (cũ) theo Thông tư 50/2026/TT-BTC TẢI VỀ - Hồ sơ kỳ tính thuế từ 1/7/2026 trở đi: Áp dụng mẫu 01/TKN-CNKD (mới) theo Thông tư 89/2026/TT-BTC TẢI VỀ cho đến khi Thông tư 89 hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực. |
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];