Công chức được cử đi học sau đại học nhưng không được cấp văn bằng tốt nghiệp thì phải bồi thường bao nhiêu?

06:29 | 24/10/2026
Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù với công chức được cử đi học sau đại học nhưng không được cấp văn bằng tốt nghiệp được quy định tại Điều 7 Nghị định 171/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Công chức được cử đi học sau đại học nhưng không được cấp văn bằng tốt nghiệp thì phải bồi thường bao nhiêu?
  2. Điều kiện không phải đền bù là gì?
  3. Hội đồng xét đền bù bao gồm các thành viên nào?

Công chức được cử đi học sau đại học nhưng không được cấp văn bằng tốt nghiệp thì phải bồi thường bao nhiêu?

Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù với công chức được cử đi học sau đại học nhưng không được cấp văn bằng tốt nghiệp được quy định tại Điều 7 Nghị định 171/2025/NĐ-CP.

Tại Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đền bù chi phí đào tạo sau đại học như sau:

Đền bù chi phí đào tạo sau đại học
Công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo.
2. Thực hiện hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định.
3. Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.
4. Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Theo đó, công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp thì phải đền bù chi phí đào tạo.

Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù với công chức được cử đi học sau đại học nhưng không được cấp văn bằng tốt nghiệp được quy định tại Điều 7 Nghị định 171/2025/NĐ-CP như sau:

+ Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ khóa đào tạo, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

+ Cách tính chi phí đền bù: công chức phải trả 100% chi phí đền bù.

>>> 04 Trường hợp công chức phải đền bù chi phí đào tạo sau đại học? Cách tính đền bù chi phí thế nào?

>>> Hồ sơ đào tạo sau đại học đối với công chức viên chức Tòa án nhân dân từ 1/6/2026 được hướng dẫn tại Thông tư 15 chi tiết ra sao?

Công chức được cử đi học sau đại học nhưng không được cấp văn bằng tốt nghiệp thì phải bồi thường bao nhiêu?

Công chức được cử đi học sau đại học nhưng không được cấp văn bằng tốt nghiệp thì phải bồi thường bao nhiêu?

Điều kiện không phải đền bù là gì?

Tại Điều 8 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện không phải đền bù và được giảm chi phí đền bù như sau:

Điều kiện không phải đền bù và được giảm chi phí đền bù
1. Điều kiện không phải đền bù
a) Trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học nhưng không được cấp bằng do bị bệnh hiểm nghèo, bị rủi ro do thiên tai và dịch bệnh được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không phải đền bù chi phí đào tạo.
b) Trường hợp công chức được cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã thì không phải đền bù chi phí đào tạo.
2. Điều kiện được giảm chi phí đền bù
Trường hợp công chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1,5% chi phí đền bù. Trường hợp công chức không phải là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác của công chức (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù.

Theo đó, điều kiện không phải đền bù như sau:

- Trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học nhưng không được cấp bằng do bị bệnh hiểm nghèo, bị rủi ro do thiên tai và dịch bệnh được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không phải đền bù chi phí đào tạo.

- Trường hợp công chức được cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã thì không phải đền bù chi phí đào tạo.

Hội đồng xét đền bù bao gồm các thành viên nào?

Quy định về thành viên của hội đồng xét đền bù được nêu tại Điều 10 Nghị định 171/2025/NĐ-CP như sau:

Thành lập Hội đồng xét đền bù
1. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức thành lập Hội đồng xét đền bù.
2. Hội đồng xét đền bù bao gồm các thành viên:
a) 01 đại diện lãnh đạo Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức làm Chủ tịch Hội đồng;
b) 01 công chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng của Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức làm Thư ký Hội đồng;
c) 01 đại diện cấp ủy của đơn vị sử dụng công chức;
d) 01 đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, đơn vị chi trả các khoản chi phí cho khóa đào tạo;
đ) 01 đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng công chức.

Theo đó, hội đồng xét đền bù bao gồm các thành viên:

- 01 đại diện lãnh đạo Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức làm Chủ tịch Hội đồng;

- 01 công chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng của Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức làm Thư ký Hội đồng;

- 01 đại diện cấp ủy của đơn vị sử dụng công chức;

- 01 đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, đơn vị chi trả các khoản chi phí cho khóa đào tạo;

- 01 đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng công chức.

Bùi Tiến Thịnh
Bùi Tiến Thịnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất