Tài liệu về chế tài xử phạt hành vi chậm nộp không nộp thông báo doanh thu của Cục Thuế chi tiết ra sao?

16:47 | 14/10/2026
Dưới đây là Tài liệu về chế tài xử phạt hành vi chậm nộp không nộp thông báo doanh thu của Cục Thuế:
Nội dung chính
  1. Tài liệu về chế tài xử phạt hành vi chậm nộp không nộp thông báo doanh thu của Cục Thuế chi tiết ra sao?
  2. Những điều người nộp thuế cần biết về nghĩa vụ thông báo doanh thu ra sao?
  3. Hộ kinh doanh có doanh thu hơn 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?

Tài liệu về chế tài xử phạt hành vi chậm nộp không nộp thông báo doanh thu của Cục Thuế chi tiết ra sao?

Nhằm giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiểu rõ nghĩa vụ thông báo doanh thu, kê khai thuế và các quy định liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính, Cục Thuế xây dựng tài liệu tuyên truyền “Nhận diện hành vi chậm nộp/không nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống và chế tài xử phạt vi phạm hành chính”.

>>> Tải về Tài liệu về chế tài xử phạt hành vi chậm nộp không nộp thông báo doanh thu của Cục Thuế

Phạm vi tài liệu: trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm, có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Căn cứ pháp lý chính: Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Thông tư 18/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC; Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP; Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Tài liệu về chế tài xử phạt hành vi chậm nộp không nộp thông báo doanh thu của Cục Thuế chi tiết ra sao?

Tài liệu về chế tài xử phạt hành vi chậm nộp không nộp thông báo doanh thu của Cục Thuế chi tiết ra sao?

Những điều người nộp thuế cần biết về nghĩa vụ thông báo doanh thu ra sao?

Những điều người nộp thuế cần biết về nghĩa vụ thông báo doanh thu được hướng dẫn tại Mục I Tài liệu về chế tài xử phạt hành vi chậm nộp không nộp thông báo doanh thu như sau:

(1) Trường hợp áp dụng

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) và điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì có nghĩa vụ nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC).

(2) Thời hạn thông báo doanh thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống

Kỳ doanh thu thực tế phát sinh Thời hạn thông báo

Thời hạn thông báo

Từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6

Chậm nhất ngày 31/7

Doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm

Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo

(3) Lưu ý khi sử dụng mẫu số 01/TKN-CNKD

Mẫu số 01/TKN-CNKD được thiết kế áp dụng cho 02 trường hợp là “Thông báo doanh thu” và “Tờ khai thuế năm”. Đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện chỉ thông báo doanh thu thì không thực hiện kê khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

Mẫu số 01/TKN-CNKD cũng quy định các phần B. Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và C. Kê khai thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường

NNT cần lưu ý: Cùng sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD nhưng phải căn cứ nghĩa vụ thực tế phát sinh để xác định NNT đang thực hiện thông báo doanh thu hay khai thuế.

Hộ kinh doanh có doanh thu hơn 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.