Cách xuất hóa đơn quà tặng 20/10 khách hàng ra sao? Cách kê khai và tính thuế GTGT hóa đơn biếu tặng ra sao?
NÓNG: Lịch nghỉ tết Âm lịch 2027 của người lao động
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về việc xuất hóa đơn như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
...
Theo đó, khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán bắt buộc phải xuất hóa đơn biếu tặng 20/10 kể cả trường hợp khách lẻ không lấy hóa đơn và ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
>> ĐIỂM MỚI về NỘI DUNG HÓA ĐƠN Nghị định 254 so với Nghị định 123?
Đồng thời, tại Mục 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về việc hướng dẫn xuất hóa đơn quà tặng 2026, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa.
Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”.
Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê.
Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”.
Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày.
Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”.
> Mẫu Bảng kê quà tặng 20/10/2026 kèm theo hóa đơn biếu tặng
Lưu ý: Nếu người bán không thực hiện xuất hóa đơn cho người mua sẽ bị xử phạt lên đến 80 triệu đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
> Tổng hợp Mẫu Danh sách biếu tặng quà 20/10/2026
> Thời điểm xuất hóa đơn tặng quà 20/10/2026 Ngày Phụ nữ Việt Nam
Cách kê khai và tính thuế GTGT hóa đơn biếu tặng ra sao?
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng hóa đơn biếu tặng được quy định tại khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cụ thể:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
7. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.
...
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ biếu tặng được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cụ thể:
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
...
Theo đó, đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng khi mua vào (nếu có): doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, với điều kiện có hóa đơn GTGT hợp pháp và thanh toán đúng quy định.
Bên cạnh đó, giá tính thuế GTGT hóa đơn biếu tặng là giá bán hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tặng quà.
Bên cạnh đó, ngày 14/7/2026, Thuế TP Cần Thơ ban hành Công văn 6154/CTH-QLDN1 năm 2026 TẢI VỀ Thuế TP Cần Thơ hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng hóa tặng khách hàng, cụ thể như sau:
Trường hợp có phát sinh tặng hàng hóa cho khách hàng thì phải lập hóa đơn điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu, ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 và điểm a3 khoản 5 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-СР
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Trường hợp đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định bằng không (0).
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026
Theo đó, bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
NHÓM 1:
- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
02 đến dưới 10 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
10 đến dưới 20 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
20 đến dưới 50 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 30 - 50 Triệu | 60 - 80 Triệu (MAX) |
Trên 100 số | 50 - 70 Triệu (MAX) | 60 - 80 Triệu (MAX) |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | Cảnh cáo (0đ) | Cảnh cáo (0đ) |
02 đến dưới 10 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
10 đến dưới 50 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
Trên 100 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Cách xuất hóa đơn quà tặng 20/10 khách hàng ra sao? Cách kê khai và tính thuế GTGT hóa đơn biếu tặng ra sao? (Hình từ Internet)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];