Báo cáo đột xuất trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa khi nào theo Thông tư 47?

10:15 | 13/10/2026
Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Báo cáo đột xuất trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa trong các trường hợp dưới đây:
Nội dung chính
  1. Báo cáo đột xuất trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa khi nào theo Thông tư 47?
  2. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa thế nào?
  3. Điều kiện thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa từ 15/9/2026 theo Nghị định 302 là gì?

Báo cáo đột xuất trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa khi nào theo Thông tư 47?

Theo Điều 9 Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định như sau:

Báo cáo đột xuất
1. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hệ thống, hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ hoặc việc kết nối, cung cấp dữ liệu;
b) Biến động bất thường của thị trường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính ổn định, công khai, minh bạch của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;
c) Phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc rủi ro có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của thị trường;
d) Xuất hiện nguy cơ gây mất ổn định thị trường giao dịch hàng hóa, ảnh hưởng đến an ninh kinh tế - tài chính, trật tự, an toàn xã hội hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng liên quan đến hoạt động giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP;
đ) Trường hợp khác theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Báo cáo đột xuất phải nêu rõ nội dung sự việc, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện, phạm vi và mức độ ảnh hưởng, nguyên nhân ban đầu, tình trạng hoạt động của hệ thống, biện pháp đã thực hiện và kiến nghị, đề xuất (nếu có). Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, báo cáo phải cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết để Bộ Công Thương xem xét áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP.
...

Như vậy, Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hệ thống, hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ hoặc việc kết nối, cung cấp dữ liệu;

- Biến động bất thường của thị trường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính ổn định, công khai, minh bạch của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

- Phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc rủi ro có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của thị trường;

- Xuất hiện nguy cơ gây mất ổn định thị trường giao dịch hàng hóa, ảnh hưởng đến an ninh kinh tế - tài chính, trật tự, an toàn xã hội hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng liên quan đến hoạt động giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 302/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp khác theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Báo cáo đột xuất trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa khi nào theo Thông tư 47?

Báo cáo đột xuất trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa khi nào theo Thông tư 47? (Hình từ internet)

Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa thế nào?

Theo Điều 7 Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa như sau:

- Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định tại Thông tư này.

- Báo cáo được gửi đến Bộ Công Thương thông qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường. Trường hợp chưa thực hiện được việc gửi báo cáo qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường thì thực hiện theo phương thức khác do Bộ Công Thương thông báo.

- Báo cáo định kỳ gửi bằng phương thức điện tử quy định tại khoản 2 Điều này phải được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ báo cáo được lập, gửi trực tiếp trên Nền tảng quản lý thương mại và thị trường hoặc được thực hiện thông qua kết nối dữ liệu tự động với Nền tảng.

- Nội dung báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn theo quy định.

- Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo.

- Trường hợp thực hiện gửi báo cáo theo phương thức khác quy định tại khoản 2 Điều này, sau khi Nền tảng quản lý thương mại và thị trường được vận hành, Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm cập nhật báo cáo đã gửi trên Nền tảng theo quy định của Thông tư này.

Điều kiện thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa từ 15/9/2026 theo Nghị định 302 là gì?

Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 302/2026/NĐ-CP quy định điều kiện thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa như sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

- Vốn điều lệ từ 75 tỷ đồng (bảy mươi lăm tỷ đồng) trở lên;

- Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ hoạt động.

>>> Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa mới nhất theo Nghị định 302/2026/NĐ-CP ra sao?

>>> Hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa từ 15/9/2026 bao gồm những gì theo Nghị định 302?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.