Điều kiện để được mua nhà ở phục vụ tái định cư là gì? Giá mua nhà ở phục vụ tái định cư được xác định thế nào?

16:51 | 02/11/2023
Tôi có thắc mắc liên quan đến việc mua nhà ở phục vụ tái định cư. Cho tôi hỏi điều kiện để được mua nhà ở phục vụ tái định cư là gì? Giá mua nhà ở phục vụ tái định cư được xác định thế nào? Câu hỏi của chị Diệu Linh ở Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Điều kiện để được mua nhà ở phục vụ tái định cư là gì?
  2. Giá mua nhà ở phục vụ tái định cư được quy định thế nào?
  3. Việc quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định thế nào?

Điều kiện để được mua nhà ở phục vụ tái định cư là gì?

Theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư như sau:

Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư
...
2. Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau:
a) Trường hợp đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cầu mua nhà ở thương mại hoặc thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành;
b) Trường hợp đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư bằng nhà ở xã hội theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành và phải thuộc diện chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
c) Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở tái định cư theo quy định tại Điều 115, Điều 116 của Luật Nhà ở và pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.

Theo đó, để được mua nhà ở phục vụ tái định cư thì những đối tượng được mua nhà phải đáp ứng những điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 30 nêu trên.

Nhà ở phục vụ tái định cư

Nhà ở phục vụ tái định cư (Hình từ Internet)

Giá mua nhà ở phục vụ tái định cư được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 99/2015/NĐ-CP về giá mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư như sau:

Giá mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu mua nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để phục vụ tái định cư hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở tái định cư thì giá mua bán nhà ở này được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước mua để cho thuê, cho thuê mua thì giá thuê, thuê mua nhà ở này được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng,
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở tái định cư thì giá mua, giá thuê, thuê mua nhà ở này được xác định theo quy định tại Điều 60, Điều 61 của Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội.

Theo quy định trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu mua nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để phục vụ tái định cư hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư thì giá mua bán nhà ở được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Và trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư thì giá mua nhà ở này được xác định theo quy định tại Điều 60, Điều 61 của Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội.

Việc quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định thế nào?

Theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư như sau:

Quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư
1. Việc quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định như sau:
a) Chủ sở hữu nhà ở tái định cư có trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo trì nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;
b) Đối với nhà chung cư thì phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư; chủ sở hữu phải đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này, đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;
c) Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì còn phải tuân thủ các quy định tại Chương V của Nghị định này; trường hợp là nhà ở xã hội thì còn phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội;
d) Đối với nhà ở tại khu vực nông thôn thì phải bảo đảm vệ sinh, môi trường, phòng cháy, chữa cháy; phải tuân thủ các quy định về nếp sống văn hóa, văn minh cộng đồng dân cư, quản lý duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực nơi có nhà ở.
...

Theo đó, chủ sở hữu nhà ở tái định cư có trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo trì nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định pháp luật.

Đối với từng loại nhà ở khác nhau thì việc quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư có sự khác nhau và được quy định cụ thể theo khoản 1 Điều 33 nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất