Công văn 11068/SGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia năm học 2026–2027 TPHCM ra sao?

14:15 | 22/10/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 11068/SGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia năm học 2026–2027.
Nội dung chính
  1. Công văn 11068/SGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia năm học 2026–2027 ra sao?
  2. Quy định về sĩ số lớp học năm học 2026-2027 theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐ như thế nào?
  3. Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?

Công văn 11068/SGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia năm học 2026–2027 ra sao?

Ngày 15/10/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 11068/SGDĐT-QLCL năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia năm học 2026–2027.

>>> Tải về Công văn 11068/SGDĐT-QLCL năm 2026

Theo đó để thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 của ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác bảo đảm chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia năm học 2026 - 2027 với mục đích như sau:

- Tổ chức triển khai thống nhất, thực chất và hiệu quả hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố; chuyển dịch từ việc thực hiện bảo đảm chất lượng theo hướng hồ sơ, minh chứng sang quản lý chất lượng dựa trên dữ liệu, kết quả thực hiện và cải tiến chất lượng;

- Phát huy vai trò của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong việc tổ chức tự đánh giá, xác định thực trạng chất lượng, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, bước đầu thực hiện chuyển đổi từ quản lý sang hình thức quản trị nhà trường; sử dụng kết quả tự đánh giá để phục vụ công tác quản trị nhà trường và nâng cao chất lượng giáo dục;

- Xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng trong cơ sở giáo dục; thực hiện nghiêm túc trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch và đảm bảo có sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục;

- Đồng bộ hóa kế hoạch, báo cáo, dữ liệu và minh chứng số, tạo thuận lợi cho theo dõi, kiểm tra, đánh giá và cải tiến.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 11068/SGDĐT-QLCL năm 2026

Công văn 11068/SGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia năm học 2026–2027 ra sao?

Công văn 11068/SGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng giáo dục, chuẩn quốc gia năm học 2026–2027 ra sao?

Quy định về sĩ số lớp học năm học 2026-2027 theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐ như thế nào?

Quy định mới về sĩ số lớp học năm học 2026-2027 theo Điều 16 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT như sau:

(1) Học sinh được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có lớp trưởng và các lớp phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học.

Mỗi lớp học được chia thành nhiều tổ học sinh; mỗi tổ học sinh có tổ trưởng và tổ phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong tổ bầu chọn vào đầu mỗi năm học. Trường hợp cần thiết, việc kiện toàn các chức danh tự quản của lớp, tổ được thực hiện theo quyết định của giáo viên chủ nhiệm.

(2) Hoạt động của lớp học bảo đảm tính dân chủ, tự quản, hợp tác. Mỗi học sinh được chủ động thảo luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ và của lớp học với sự hỗ trợ của giáo viên phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và cấp học.

(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể số lượng học sinh trong mỗi lớp học theo hướng giảm sĩ số học sinh trong lớp phù hợp với từng địa phương và khả năng đáp ứng về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất của nhà trường; bảo đảm mỗi lớp học không quá 35 học sinh đối với cấp tiểu học; không quá 45 học sinh đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

(4) Số học sinh trong mỗi lớp học của trường chuyên biệt được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

(5) Trường có lớp hòa nhập học sinh khuyết tật, lớp giáo dục chuyên biệt

- Đối với lớp học có học sinh khuyết tật học hòa nhập, bảo đảm mỗi lớp có không quá 02 học sinh khuyết tật, trường hợp đặc biệt, hiệu trưởng căn cứ vào điều kiện thực tế để sắp xếp, bố trí thêm học sinh khuyết tật trong một lớp học và tổ chức các điều kiện hỗ trợ cần thiết để giáo viên thực hiện giáo dục hòa nhập, bảo đảm cho học sinh khuyết tật có nhu cầu và có khả năng học tập đều được đi học;

- Trong trường hợp trường có nhiều học sinh khuyết tật nặng không có điều kiện học tập tại các Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập và trường chuyên biệt, nhà trường tổ chức các lớp giáo dục chuyên biệt dành cho đối tượng học sinh này. Sĩ số học sinh trên lớp, phương thức giáo dục và tổ chức hoạt động của những lớp giáo dục chuyên biệt này thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

(6) Ở những địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có thể tổ chức lớp ghép. Số lượng học sinh và số nhóm trình độ trong một lớp ghép phải phù hợp với năng lực dạy học của giáo viên và điều kiện thực tế của nhà trường. Một lớp ghép có không quá 02 nhóm trình độ, trường hợp đặc biệt sẽ do cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không quá 03 nhóm trình độ. Một lớp ghép có không quá 15 học sinh.

(7) Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành khối lớp để phối hợp các hoạt động chung. Tỷ lệ học sinh nam, nữ và sĩ số lớp học cân đối giữa các lớp trong khối lớp.

(8) Tùy theo điều kiện ở địa phương, trường phổ thông có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho học sinh đến trường. Hiệu trưởng phân công phó Hiệu trưởng phụ trách điểm trường và chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động của điểm trường theo quy định.

Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về chương trình giáo dục hiện nay như sau:

(1) Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

(2) Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

(3) Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

(4) Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

(5) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất