Mẫu biên bản kiểm tra điều kiện khởi công công trình xây dựng mới nhất là mẫu nào? Tải về ở đâu?
Tham khảo mẫu biên bản kiểm tra điều kiện khởi công công trình xây dựng mới nhất dưới đây:
TẢI VỀ Mẫu biên bản kiểm tra điều kiện khởi công công trình xây dựng mới nhất


Biên bản kiểm tra điều kiện khởi công công trình xây dựng mới nhất? Tải về mẫu biên bản kiểm tra điều kiện khởi công? (hình từ internet)
Khởi công công trình xây dựng khi chưa đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 15 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình
...
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau đây (trừ trường hợp khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ):
a) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án;
b) Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
c) Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà chưa có thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt.
4. Trường hợp khởi công xây dựng mà không có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bàn giao mặt bằng xây dựng theo tiến độ dự án với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc ký hợp đồng thi công xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 16/2022/NĐ-CP phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau đây (trừ trường hợp khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ):
(1) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án;
(2) Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
(3) Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
Ngoài ra, thực hiện biện pháp khác phục hậu quả như sau:
- Buộc bàn giao mặt bằng xây dựng theo tiến độ dự án đối với hành vi quy định tại (1)
- Buộc ký hợp đồng thi công xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu đối với hành vi quy định tại (2)
- Buộc có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại (3)
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)
Điều kiện khởi công công trình đối với nhà ở riêng lẻ là gì?
Theo Điều 107 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:
Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;
b) Có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của phập luật;
đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
e) Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
2. Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Như vậy, việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện về có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng 2014
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];