15 phường xã TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết ra sao theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 4,432 lượt xem
14:11 | 03/07/2026
Dưới đây là "15 phường xã TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết ra sao theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15?".
Nội dung chính
  1. 15 phường xã TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết ra sao theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15?
  2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã TP Đà Nẵng hiện nay ra sao?
  3. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay gồm những gì?

15 phường xã TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết ra sao theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15?

Dưới đây là danh sách 15 phường xã TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết như sau:

(1) Đối với PHƯỜNG XÃ TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về diện tích

STT

Tên xã

Diện tích (Km2)

1

Xã Trà Vân

85.58

2

Xã Tam Hải

13.32

3

Xã Vu Gia

25.12

4

Xã Tiên Phước

74.63

(2) Đối với PHƯỜNG XÃ TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về dân số

STT

Tên xã

Dân số (Người)

1

Xã La Êê

2,371

2

Xã La Dêê

2,930

3

Xã Đắc Pring

3,060

4

Xã Phước Chánh

4,466

5

Xã Phước Hiệp

4,529

6

Xã Bến Hiên

4,588

7

Xã Phước Thành

4,651

8

Xã Nam Giang

4,979

9

Xã Trà Leng

6,586

10

Xã Đức Phú

9,240

11

Xã Quế Phước

14,162

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 94 xã phường TP Đà Nẵng được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa TP Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Căn cứ pháp lý:

Tiêu chuẩn của xã

(1) Quy mô dân số:

- Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên:

- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.

(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.

(Theo Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với xã đặc thù áp dụng theo Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

Tiêu chuẩn của phường

(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.

(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.

(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

(Theo Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với phường đặc thù áp dụng theo Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

Xem thêm:

>> Tòa án nhân dân TP Đà Nẵng hiện nay được thành lập từ các Tòa nào theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15?

>> Tra cứu mã bưu chính quốc gia đối với 94 phường xã đặc khu tại Thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập ra sao?

*Trên đây là thông tin về "15 phường xã TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết ra sao theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15?"

15 phường xã TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết ra sao theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15?

15 phường xã TP Đà Nẵng CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết ra sao theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã TP Đà Nẵng hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã TP Đà Nẵng hiện nay như sau:

(1) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

(2) Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(3) Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;

- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(4) Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

(5) Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.

Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay bao gồm:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.

(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.

(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.

(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.

(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.

(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất