Tải file excel bảng tính lương theo giờ mới nhất 2025, quý khách hàng có thể tham khảo và điều chỉnh theo mục đích và nhu cầu
>> Mẫu thỏa thuận bảo mật thông tin với người lao động
>> Mẫu nội quy lao động mới nhất hiện nay
Dưới đây là mẫu tham khảo file excel bảng chấm công theo giờ mới nhất 2025, tùy vào tính chất công việc và nhu cầu, khách hàng có thể điều chỉnh mẫu cho phù hợp.
Lưu ý: File excel bảng chấm công theo giờ mới nhất 2025 chỉ mang tính chất tham khảo.
![]() |
File excel bảng chấm công theo giờ mới nhất 2025 |

Tải file excel bảng chấm công theo giờ mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu như sau:
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng I
4.960.000
23.800
Vùng II
4.410.000
21.200
Vùng III
3.860.000
18.600
Vùng IV
3.450.000
16.600
Như vậy, mức lương tối thiểu theo giờ mới nhất cụ thể như sau:
- Vùng I: 23.800 đồng/giờ
- Vùng II: 21.200 đồng/giờ
- Vùng III: 18.600 đồng/giờ
- Vùng IV: 16.600 đồng/giờ
Từ ngày 01/7/2025, danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục I Nghị định 128/2025/NĐ-CP.
>> Xem chi tiết tại: Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
Căn cứ Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2025 cụ thể như sau:
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
>> Xem thêm:
Bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 (Đề xuất)
Cập nhật mức lương tối thiểu vùng TPHCM 2025 sau sáp nhập và địa bàn áp dụng
Các quy định mới nhất về lương cơ bản 2025
Tổng hợp lương tối thiểu vùng qua các năm, quy định mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng 2025
Người lao động có được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng không?




