Mẫu quyết định khen thưởng nhân viên 2026 giúp doanh nghiệp ban hành văn bản khen thưởng đúng quy định, thể hiện lý do, hình thức thưởng, mức thưởng và trách nhiệm thực hiện.
>> Mẫu bảng đánh giá năng lực nhân viên hàng năm để xét thưởng Tết 2026
>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 mới nhất
Trong quá trình lao động, việc khen thưởng người lao động là yếu tố không thể thiếu để nhằm ghi nhận thành tích, sự nỗ lực và mức độ đóng góp của người lao động đối với hoạt động của doanh nghiệp. Thông qua khen thưởng, người lao động thấy được thành quả lao động của mình được ghi nhận, qua đó tạo động lực tiếp tục gắn bó và nâng cao hiệu quả làm việc.
Hiện nay, pháp luật lao động không quy định mẫu quyết định khen thưởng nhân viên cụ thể, do đó doanh nghiệp có thể chủ động xây dựng hoặc tham khảo Mẫu quyết định khen thưởng nhân viên năm 2026 dưới đây để áp dụng phù hợp với thực tế hoạt động và chính sách quản lý nhân sự của mình:
>>TẢI VỀ<< Mẫu quyết định khen thưởng nhân viên 2026
>>TẢI VỀ<< Mẫu quyết định khen thưởng cá nhân xuất sắc 2026
>>TẢI VỀ<< Mẫu quyết định khen thưởng tập thể 2026

Mẫu quyết định khen thưởng nhân viên 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hiện nay có 4 khoản tiền thưởng không phải chịu thuế TNCN là:
(i) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
- Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
- Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
- Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
- Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
(ii) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
(iii) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
(iv) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, trừ 4 khoản tiền thưởng không phải chịu thuế TNCN nêu trên, còn những khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán sẽ chịu thuế TNCN.
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đối tượng nộp thuế TNCN hiện nay gồm có:
(i) Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
(ii) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
(iii) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại mục (ii).



