Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trừ các trường hợp được hưởng thuế suất 15%, 17%, thuế suất ưu đãi theo quy định.
>> Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
>> Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài từ 01/7/2026
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trừ các trường hợp được hưởng thuế suất 15%, 17%, thuế suất ưu đãi theo quy định dưới đây:
|
Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) |
Thuế suất TNDN |
|
Không quá 03 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% |
Một số lưu ý quan trọng:
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
- Tổng doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính.
+ Thu nhập khác.
(Theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề).
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong năm trước:
Doanh thu làm căn cứ = Doanh thu thực tế / số tháng hoạt động × 12 tháng
Ví dụ: Thực tế doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong 10 tháng, doanh thu là 3 tỷ. Khi đó, doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất = (3 tỷ / 10) x 12 = 3,6 tỷ. =>> Áp dụng thuế suất 17%.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:
Dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%:
++ 15% nếu dự kiến doanh thu không quá 03 tỷ đồng;
++ 17% nếu dự kiến doanh thu không quá 50 tỷ đồng.
Khi quyết toán:
++ Nếu doanh thu thực tế phù hợp dự kiến thì quyết toán bình thường;
++ Nếu không đáp ứng điều kiện được hưởng thuế suất 15%, 17% dẫn đến thiếu số thuế phải nộp so với số tiền thuế tạm nộp thì phải nộp bổ sung phần thiếu và tiền chậm nộp.
Thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là
- Công ty con, hoặc
- Công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.
Lưu ý: Thuế suất 15% và 17% nêu trên không áp dụng đối với:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 của Nghị định này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
(Theo khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025//NĐ-CP)
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%.
Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.
Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
(Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026