Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có thu nhập chịu thuế. Cách xác định thu nhập chịu thuế được quy định cụ thể như sau:
>> Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
- |
+ |
Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
Lưu ý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2026:
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cùng kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế được xác định là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động.
- Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, doanh nghiệp phải xác định riêng để kê khai, nộp thuế.
- Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ, doanh nghiệp được bù trừ lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập theo lựa chọn của doanh nghiệp (trừ trường hợp không được bù trừ lỗ nêu ở dưới). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
Trường hợp không được bù trừ lỗ khi tính thuế TNDN:
- Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế.
- Thu nhập từ các hoạt động chuyển nhượng liên quan đến thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản không được bù trừ lỗ, lãi với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
(Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
>> Xem thêm công việc: Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) (Mẫu số 04/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) (Mẫu số 02/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) (Mẫu số 06/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài) (Mẫu số 05/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán) (Mẫu số 07/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí) (Mẫu số 03/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu số 03-2/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03-3A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ) (Mẫu số 03-3C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao) (Mẫu số 03-3D/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài (Mẫu số 03-4/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-5/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (Mẫu số 03-6/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất (Mẫu số 03-8/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-8A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 03-8B/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 03-8C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm (Mẫu số 03-9/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Xem thêm: