Chính thức quy định mới về thi bằng lái xe 2026 theo Thông tư thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA sẽ bỏ phần sát hạch lái xe mô phỏng trên máy tính từ 01/7/2026.
>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex hôm nay ngày 27/6/2026
>> Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2027 theo Công văn 8449/BTC-NSNN
Bộ trưởng Bộ Công an vừa ban hành Thông tư thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA (Thông tư 108/2026/TT-BCA) quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
Theo đó, quy định mới về thi bằng lái xe 2026 có một số điểm đáng chú ý sau:
- Chính thức bỏ phần sát hạch lái xe mô phỏng trên máy tính từ 01/7/2026.
- Học viên phải thi tuần tự từ lý thuyết đến hai bài thi thực hành và tình huống với mô tô; thi từ lý thuyết - sa hình - đường trường với ô tô, phải đỗ lần lượt các phần thi đó mới được thi phần tiếp theo.
- Số câu hỏi lý thuyết trong bài sát hạch mô tô hạng A, A1 tăng từ 25 câu lên 40 câu, thời gian làm bài từ 19 phút lên 27 phút, người thi đạt khi trả lời đúng 36/40 câu.
- Số câu hỏi bài thi sát hạch ô tô hạng B tăng từ 30 câu lên 50 câu, thời gian làm bài từ 20 phút lên 33 phút, người thi đạt khi trả lời đúng 45/50 câu. Người thi không thể “học mẹo, thi mẹo”.
- Nội dung sát hạch thực hành lái xe mô tô bổ sung cách xử lý tình huống giả định trên đường như: Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; xử lý tình huống chuyển hướng quay đầu; xử lý tình huống vượt xe…
- Đoạn đường sát hạch thực hành lái xe ô tô tối thiểu 5 km, phải có mật độ tham gia giao thông vừa phải và bảo đảm có đầy đủ tình huống giao thông gồm: Ngã ba; ngã tư; đường nhánh ra đường chính hoặc đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; vòng xuyến, đèn tín hiệu giao thông, lối dành cho người đi bộ sang đường. Người thi phải thực hiện 12 bài sát hạch.
Trên đây là một số quy định mới về thi bằng lái xe 2026 theo Thông tư thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA cần lưu ý.
>>Xem thêm: Chính thức quy định mới thi bằng lái xe máy (A, A1) từ 1/7/2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA
>>Xem thêm: Chính thức quy định mới thi bằng lái ô tô từ 1/7/2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA
(Cập nhật mới nhất: Chính thức đã có Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch cấp giấy phép lái xe (thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA)
>>TẢI VỀ<< TOÀN VĂN Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch cấp giấy phép lái xe 2026
Chính thức quy định mới về thi bằng lái xe 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hệ thống bằng lái xe 2026 (giấy phép lái xe) gồm 15 hạng bằng lái: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
(Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
Chi tiết nội dung các hạng bằng lái xe như sau:
|
Hạng GPLX |
Đối tượng áp dụng |
|
Hạng A1 |
Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
|
Hạng A |
- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
|
Hạng B1 |
- Người lái xe mô tô ba bánh. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
|
Hạng B |
- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. - Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. |
|
Hạng C1 |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg. - Ccác loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng . |
|
Hạng C |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg. - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1. |
|
Hạng D1 |
- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C. |
|
Hạng D2 |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. |
|
Hạng D |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô chở người giường nằm. - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2. |
|
Hạng BE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng C1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng CE |
- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. - Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
|
|
Hạng D1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng D2E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng DE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. |
Theo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, bằng lái xe hạng A1, A, B1 không thời hạn. Bằng lái xe hạng hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Bằng lái xe hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
(Theo khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024)






