Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải về Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV Thông tư 25/2026/TT-BYT" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu số 2 Mẫu giấy khám sức khỏe cho trẻ dưới 18 tuổi theo Thông tư 25/2026/TT-BYT
>> Mẫu Giấy khám sức khỏe xin việc 2026 theo Thông tư 25/2026/TT-BYT
Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV Thông tư 25/2026/TT-BYT là mẫu Giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Tải về Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV Thông tư 25/2026/TT-BYT dưới đây:
![]() |
Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV Thông tư 25/2026/TT-BYT |
Trên đây là nội dung “Tải về Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV Thông tư 25/2026/TT-BYT”.

Tải về Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV Thông tư 25/2026/TT-BYT
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT) quy định nội dung khám sức khỏe như sau:
|
(i) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. |
|
(ii) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo nội dung quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT. |
|
(iii) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó: |
|
- Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV; |
|
- Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ. |
|
(iv) Khám sức khỏe tâm thần theo nội dung quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT. |
|
(v) Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. |
|
(vi) Phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT. Người thực hiện khám sức khỏe là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực khám sức khỏe của người hành nghề để phân công thực hiện khám sức khỏe bằng văn bản. |
|
Trường hợp cần thiết, người thực hiện khám sức khỏe chuyển người khám sức khỏe đi khám chuyên khoa hoặc hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe hoặc phát hiện, quản lý bệnh. |
|
(vii) Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu, chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe. |
Theo Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT) quy định hồ sơ khám sức khỏe từ ngày 01/07/2026 bao gồm:
(i) Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(ii) Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(iii) Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(iv) Hồ sơ khám sức khỏe tâm thần thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(v) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
- Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản (i), (ii), (iii) và (iv) phù hợp với từng đối tượng;
- Văn bản đồng ý của thân nhân theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.






