Chi tiết mức vay hỗ trợ việc làm năm 2026 theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP ban hành ngày 25/12/2025. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
>> Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Đăk Lăk mới nhất (áp dụng từ 01/01/2026)
>> Hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử 2026
Tra cứu hệ số Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung " Chi tiết mức vay hỗ trợ việc làm năm 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 25/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về chính sách hỗ trợ tạo việc làm có hiệu lực ngày 01/01/2026.
Theo đó, tại Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết mức vay hỗ trợ việc làm mới nhất năm 2026 như sau:
(i) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 NLĐ được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
(ii) Đối với NLĐ, mức vay tối đa là 200 triệu đồng.
(iii) Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn mức vay quy định tại mục (i) và mục (ii) nêu trên đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
(iv) Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đích hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại mục (i), mục (ii) và mục (iii) nêu trên.
(v) Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét và quyết định mức vay cụ thể.
Trên đây là nội dung “Chi tiết mức vay hỗ trợ việc làm năm 2026” theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
![]() |
Nghị định 338/2025/NĐ-CP |

Chi tiết mức vay hỗ trợ việc làm năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh như sau:
Điều 9. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
1. Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có), bao gồm:
a) Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đối với người lao động là người dẫn tộc thiểu số; Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về Phụ lục Nghị định 338/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm


