Công đoàn cơ sở có từ 10 đoàn viên nữ trở lên phải thành lập ban nữ công quần chúng theo Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026.
>> Điều lệ Công đoàn Việt Nam mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn
>> File hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở doanh nghiệp theo Hướng dẫn 06/HD-TLĐ
Căn cứ Mục 14 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026 hướng dẫn quy định về công tác nữ công theo Điều 21 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIV như sau:
14.1. Công đoàn cấp xã; công đoàn khu công nghiệp; công đoàn đơn vị sự nghiệp trung ương; công đoàn đại học quốc gia, đại học vùng, đại học khác; Nghiệp đoàn Nghề cá Việt Nam; công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty, tổ chức tín dụng, tài chính trực thuộc công đoàn cấp trên cơ sở; công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có từ 10 đoàn viên nữ trở lên thì ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định thành lập ban nữ công quần chúng và chỉ định thành viên để tham mưu, giúp việc về công tác nữ công.
…
Như vậy, công đoàn cơ sở có từ 10 đoàn viên nữ trở lên phải thành lập ban nữ công quần chúng thì ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định thành lập ban nữ công quần chúng và chỉ định thành viên để tham mưu, giúp việc về công tác nữ công.
Tại mục 14 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026, quy định an nữ công quần chúng có từ 3 thành viên trở lên và số lượng không vượt quá ⅔ tổng số ủy viên ban chấp hành công đoàn cùng cấp (trừ trường hợp ban chấp hành có 3 ngườ).
Ban nữ công quần chúng gồm trưởng ban, phó trưởng ban (nếu cần) và các thành viên. Trưởng ban nữ công quần chúng là nữ ủy viên ban chấp hành công đoàn, trường hợp ban chấp hành không có ủy viên là nữ thì chỉ định 01 đoàn viên nữ làm trưởng ban và phân công một ủy viên ban chấp hành phụ trách công tác nữ công.
Đối với công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có dưới 10 đoàn viên nữ thì chỉ định một ủy viên ban chấp hành hoặc cử một đoàn viên nữ phụ trách công tác tham mưu tổ chức các hoạt động nữ công.
Công đoàn cơ sở có từ 10 đoàn viên nữ trở lên phải thành lập ban nữ công quần chúng
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Muc 14.6 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của ban nữ công quần chúng như sau:
- Tham mưu ban chấp hành công đoàn cùng cấp xây dựng chương trình, nội dung, kinh phí tổ chức các hoạt động triển khai công tác nữ công trong nhiệm kỳ và hằng năm nhằm chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đoàn viên nữ, lao động nữ.
- Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên nữ, người lao động và phản ánh, đề xuất, kiến nghị với ban chấp hành công đoàn cùng cấp; tham gia xây dựng, phản biện, kiểm tra, giám sát thực hiện chế độ, chính sách lao động nữ, tham gia giải quyết các vấn đề Liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên nữ, người lao động.
- Phát hiện, bồi dưỡng đoàn viên nữ ưu tú để giới thiệu cho ban chấp hành công đoàn trong quá trình tham gia công tác quy hoạch, đào tạo và xem xét giới thiệu bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo các cấp. Đại diện cho đoàn viên nữ, người lao động tham gia các tổ chức hợp pháp có liên quan đến lao động nữ, trẻ em, dân số, gia đình, bình đẳng giới và vì sự phát triển của phụ nữ.
- Tuyên truyền, giáo dục đoàn viên nữ, người lao động về đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung, hoạt động nữ công và những nội dung có liên quan đến lao động nữ nói riêng. Tổ chức các phong trào thi đua trong đoàn viên nữ, lao động nữ. Vận động đoàn viên nữ, lao động nữ tham gia các hoạt động xã hội và các phong trào thi đua chung do công đoàn phát động.
- Tổ chức các hoạt động cho đoàn viên nữ, lao động nữ về dân số, gia đình, thúc đẩy bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; phối hợp chăm lo trẻ em là con của đoàn viên, người lao động.
Căn cứ tại Mục 1.1 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ, quy định đối tượng gia nhập Công đoàn Việt Nam bao gồm:
(i) Người Việt Nam đang làm việc hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
- Người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước.
- Người lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp; thành viên hợp danh, thành viên hội đồng thành viên các công ty, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước; người lao động làm công hưởng lương cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Người lao động làm công hưởng lương, thành viên không trực tiếp quản lý điều hành, không ký hợp đồng lao động với người lao động trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo luật hợp tác xã.
- Người lao động làm việc trong các văn phòng, cơ quan đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
- Người được cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước đang giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Người lao động làm việc hợp pháp thông qua nền tảng số, bao gồm vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa, giao hàng, logistics và các dịch vụ hợp pháp khác qua nền tảng số.
- Người làm việc không có quan hệ lao động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm những người lao động tự do hợp pháp đang làm việc trong khu vực phi chính thức, không phân biệt nghề nghiệp, thành phần, giới tính, tín ngưỡng.
(ii) Người lao động Việt Nam đang là đoàn viên Công đoàn Việt Nam được tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cử đi làm việc, công tác ở nước ngoài.
(iii) Người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trên lãnh thổ Việt Nam được gia nhập Công đoàn Việt Nam, thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.


