Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Đăk Lăk mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 được quy định tại Thông tư 23/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025.
>> Hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử 2026
>> File word bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026
Ngày 24/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
>>TẢI VỀ<< File word bảng tra cứu Hệ số phụ cấp khu vực 2026 của 34 tỉnh thành
Theo đó, hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Đăk Lăk mới nhất (áp dụng từ 01/01/2026) cụ thể như sau:
|
STT |
Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Đăk Lăk mới nhất (áp dụng từ 01/01/2026) |
|
|
1 |
Các xã: Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung, Ia Rvê, Ia Lốp, Buôn Đôn, Ea Hiao, Dliêya, Yang Mao, Cư Pui, Krông Nô. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
Các xã: Ea Drông, Ea Wer, Ea Kiết, Ea M’Droh, Cuôr Đăng, Cư M’gar, Ea Tul, Ea Khal, Ea Drăng, Ea Wy, Ea H’leo, Krông Năng, Tam Giang, Phú Xuân, Tân Tiến, Ea Ô, Ea Knốp, Cư Yang, Ea Păl, M’Drắk, Ea Riêng, Cư M’ta, Krông Á, Cư Prao, Ea Trang, Hoà Sơn, Dang Kang, Krông Bông, Liên Sơn Đắk, Đák Liêng, Nam Ka, Đắk Phơi. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
Các xã: Phú Mỡ, Tây Sơn, Ea Nuôl, Quảng Phú, Krông Búk, Cư Pơng, Krông Pắc, Ea Phê, Vụ Bổn, Ea Kar, Ea Ning, Krông Ana, Dur Kmăl, Ea Na, Ea Ly, Ea Bá. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
- Các xã: Sông Hinh, Xuân Lãnh, Suối Trai, Pơng Drang, Ea Knuếc, Ea Kly, Dray Bhăng, Ea Ktur. - Các phường: Buôn Hồ, Cư Bao. |
Hệ số 0,3 |
|
5 |
- Các xã: Đức Bình, Xuân Phước, Sơn Hoà, Vân Hoà. - Các phường: Tân An, Ea Kao. |
Hệ số 0,2 |
|
6 |
- Các xã: Đồng Xuân, Tuy An Nam, Tuy An Tây, Hoà Phú. - Các phường: Buôn Ma Thuột, Tân Lập, Thành Nhất. |
Hệ số 0,1 |
Trên đây là hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Đăk Lăk mới nhất (áp dụng từ 01/01/2026) theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Đăk Lăk mới nhất (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 6. Các chế độ phụ cấp lương
…
3. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
Theo đó, phụ cấp khu vực là một trong các chế độ phụ cấp lương áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung.
Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa chính thức về "lương cơ bản" trong các văn bản quy phạm pháp luật nhưng đây là thuật ngữ rất quen thuộc sử dụng trong lĩnh vực lao động - tiền lương.
Lương cơ bản không được quy định trong văn bản pháp luật nào, mà chỉ là cách gọi của mức lương thấp nhất mà lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận.
Theo đó, lương cơ bản là mức lương cố định mà người lao động nhận được theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, không bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, hay các chế độ phúc lợi bổ sung khác.
Nói cách đơn giản, lương cơ bản là phần lương "cứng" mà người lao động được trả dựa trên công việc họ đảm nhận, thường được dùng làm cơ sở để tính toán các khoản khác như bảo hiểm xã hội, giờ làm thêm, hoặc các phúc lợi liên quan.
Cách xác định lương cơ bản:
- Đối với cán bộ, công nhân viên chức thuộc khu vực Nhà nước:
Lương cơ bản = Lương cơ sở x hệ số lương
Mức lương cơ sở hiện đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2024 đến nay.
- Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực Nhà nước:
Mức lương cơ bản được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu 2026 là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I); 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II); 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với vùng IV).
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
(Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)




