Chi tiết đối tượng chịu thuế TTĐB theo Nghị định 360/2025/NĐ-CP. Gía tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB.
>> Các khoản đóng góp từ thiện được giảm trừ thuế TNCN 2026
>> Các khoản được miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.
Qúy khách hàng tải về Nghị định 360/2025/NĐ-CP tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Nghị định 360/2025/NĐ-CP
Căn cứ Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP, đối tượng chịu thuế TTĐB thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. Trường hợp quy định tại điểm d, e, h, l khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được quy định như sau:
(i) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
(ii) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền, không bao gồm các loại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
(iii) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (trong đó công suất là công suất làm lạnh danh định do nhà sản xuất công bố) trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).
(iv) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 là:
- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) về nước giải khát;
- Hàm lượng đường được tính là đường tổng số ghi trên nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Trường hợp sản phẩm nhập khẩu chưa dán nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm tự xác định, kê khai, tính nộp thuế theo quy định.
(v) Kinh doanh vũ trường, kinh doanh ka-ra-ô-kê (karaoke) theo quy định tại Nghị định 54/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP.
(vi) Kinh doanh mát-xa (massage) được xác định theo quy định pháp luật chuyên ngành thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện.
(vii) Kinh doanh ca-si-nô (casino) theo quy định tại Nghị định 03/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 145/2024/NĐ-CP; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự theo quy định tại Nghị định 121/2021/NĐ-CP.
(viii) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định tại Nghị định 06/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 151/2018/NĐ-CP.
(ix) Kinh doanh gôn (golf) theo quy định tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 107 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
(x) Kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định 30/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 78/2012/NĐ-CP.

Chi tiết đối tượng chịu thuế TTĐB theo Nghị định 360/22025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:
- Đối với kinh doanh gôn: Là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn.
- Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược: Là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có).
- Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê: Là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.
- Đối với kinh doanh xổ số: Là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, khuyến mại là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Giá tính thuế TTĐB trên bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng.
Xem chi tiết tại bài viết: >> Đối tượng không chịu thuế TTĐB từ 01/01/2026 theo Nghị định 360/2025/NĐ-CP




