Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Cách điền tờ khai thuế TNCN quý 3 2026 - Mẫu 05 KK-TNCN" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Những điểm mới trên tờ khai thuế TNCN quý 3/2026 (tờ khai 05/KK-TNCN)
>> Hướng dẫn khai thuế hộ kinh doanh online 2026 (mẫu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD và 01/BĐS)
Mẫu tờ khai thuế TNCN quý 3 2026 - Mẫu 05 KK-TNCN được quy định tại Mục 7.1 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC . Tải về mẫu tờ khai thuế TNCN quý 3 2026 - Mẫu 05 KK-TNCN dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)
XEM THÊM: Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) - Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN
Dưới đây là hướng dẫn cách điền tờ khai thuế TNCN quý 3 2026 - Mẫu 05 KK-TNCN:
|
Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: Ghi kỳ tính thuế theo quý và năm thực hiện khai thuế. Ví dụ: “Quý III năm 2026”. Mẫu 05/KK-TNCN trong file được thiết kế để khai thuế theo quý. Chỉ tiêu [02] Lần đầu: Nếu đây là lần đầu người nộp thuế thực hiện khai thuế của kỳ tính thuế thì đánh dấu “x” vào ô vuông tại chỉ tiêu [02]. Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ: Nếu đã nộp tờ khai lần đầu và sau đó thực hiện khai bổ sung cho cùng kỳ tính thuế thì ghi số lần khai bổ sung tương ứng vào chỉ tiêu [03]. Ví dụ: khai bổ sung lần thứ nhất thì ghi “1”, lần thứ hai thì ghi “2”. Chỉ tiêu [04] Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế. Tên ghi trên tờ khai phải phù hợp với thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế. Chỉ tiêu [06] Địa chỉ: Ghi đầy đủ địa chỉ của người nộp thuế theo thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế. Đây là phần địa chỉ tại dòng [06] của tờ khai. Chỉ tiêu [07] Xã/Phường/Đặc khu: Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu tương ứng với địa chỉ của người nộp thuế. Chỉ tiêu [08] Tỉnh/Thành phố: Ghi tên tỉnh hoặc thành phố tương ứng với địa chỉ của người nộp thuế. Chỉ tiêu [09] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Chỉ tiêu [10] Email: Ghi địa chỉ email liên hệ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Chỉ tiêu [11] Mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế: Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [12] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì ghi đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Ghi đầy đủ số và ngày của hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế giữa người nộp thuế và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [14] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Nếu người nộp thuế có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính và thuộc trường hợp phải thực hiện phân bổ thuế thì đánh dấu “x” vào ô vuông tại chỉ tiêu [14]. Nếu không thuộc trường hợp này thì không đánh dấu. Chỉ tiêu [16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là số cá nhân cư trú có hợp đồng lao động và nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ. Chỉ tiêu [17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [17] = [18] + [19]. Chỉ tiêu [18] Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [19] Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [20] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [20] = [21] + [22]. Chỉ tiêu [21] Cá nhân cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [22] Cá nhân không cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [23] Thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm: Là khoản tiền phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người lao động tại doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam. Chỉ tiêu [24] Tổng thu nhập được miễn trong kỳ: Chỉ tiêu [24] = [25] + [26] + [27] + [28]. Chỉ tiêu [25] Thu nhập được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Kê khai tổng thu nhập được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [26] Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế từ hoạt động này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [27] Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: Kê khai khoản thu nhập được miễn thuế của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [28] Thu nhập được miễn khác: Kê khai các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN khác theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [29] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [29] = [30] + [31]. Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [32] Thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [32] = [33] + [34]. Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú: Là thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú: Là thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [35] Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ trong kỳ: Là tổng số thuế TNCN phải khấu trừ của các cá nhân trong kỳ. Chỉ tiêu [36] Số thuế được miễn trong kỳ: Là tổng số thuế TNCN được miễn trong kỳ theo quy định. Chỉ tiêu [37] Tổng thu nhập của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của đối tượng này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [38] Số thuế được miễn của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao: Kê khai số thuế TNCN được miễn tương ứng, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [39] Tổng thu nhập của nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của đối tượng này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [40] Số thuế được miễn của nhân lực công nghệ cao: Kê khai số thuế TNCN được miễn đối với trường hợp thuộc diện được miễn, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [41] Số thuế được miễn khác theo quy định: Kê khai số thuế TNCN được miễn khác theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [42] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu [42] = [43] + [44]. Chỉ tiêu [43] Cá nhân cư trú: Là số thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [44] Cá nhân không cư trú: Là số thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [45] Thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm: Là số thuế TNCN đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. |
Trên đây là nội dung “Cách điền tờ khai thuế TNCN quý 3 2026 - Mẫu 05 KK-TNCN”.
>> Tổng hợp mẫu tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT quý 3/2026

Cách điền tờ khai thuế TNCN quý 3 2026 - Mẫu 05 KK-TNCN
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
…
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Theo đó, khi kê khai theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 chậm nhất ngày 31/10/2026, nhưng do ngày 31/10/2026 rơi vào thứ 7 là ngày nghỉ. Nên thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 (thứ 2).





