Văn bản công chứng có bắt buộc được đánh số thứ tự không? Không đánh số thứ tự thì bị xử phạt thế nào?

Trần Thị Tuyết Vân 634 lượt xem
19:32 | 22/01/2024
Tôi có một câu hỏi như sau: Văn bản công chứng có bắt buộc được đánh số thứ tự không? Không đánh số thứ tự thì bị xử phạt thế nào? Tôi mong nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của chị N.T.D ở Đồng Tháp.
Nội dung chính
  1. Văn bản công chứng có bắt buộc được đánh số thứ tự không?
  2. Không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên thì bị xử phạt thế nào?
  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền xử phạt công chứng viên không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên không?
  4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công chứng viên không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên là bao lâu?

Văn bản công chứng có bắt buộc được đánh số thứ tự không?

Việc văn bản công chứng có bắt buộc được đánh số thứ tự không, theo quy định tại Điều 49 Luật Công chứng 2014 như sau:

Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng
Văn bản công chứng có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự. Văn bản công chứng có từ hai tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ.

Theo quy định trên, văn bản công chứng có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự và phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ.

Không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên thì bị xử phạt thế nào?

Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với công chứng viên không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP như sau:

Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đánh số thứ tự từng trang đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên;
b) Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp phiếu yêu cầu công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định;
c) Không mang theo thẻ công chứng viên khi hành nghề;
d) Tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm theo quy định.
...

Theo đó, công chứng viên không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Văn bản công chứng

Văn bản công chứng (Hình từ Internet)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền xử phạt công chứng viên không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên không?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Nghị định 82/2020/NĐ-CP như sau:

Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 48; khoản 1 Điều 58; khoản 1 Điều 61; các điểm b và c khoản 1 Điều 62 Nghị định này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 34; các Điều 35, 36 và 37; khoản 1 và khoản 2 Điều 38; Điều 40; khoản 1 và khoản 2 Điều 41; Điều 42 và Điều 43; khoản 1 và khoản 2 Điều 44; các khoản 1, 2 và 3 Điều 45; Điều 48 và Điều 49; các khoản 1, 2 và 3 Điều 56; khoản 1 và khoản 2 Điều 57; Điều 58; khoản 1 Điều 59; các Điều 60, 61 và 62 Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II; Chương III; Chương IV; các Điều 78, 79 và 80; Chương VII Nghị định này.
...

Theo đó, dựa trên phân định thẩm quyền xử phạt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không có quyền xử phạt công chứng viên không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công chứng viên không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên là bao lâu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công chứng viên không đánh số thứ tự đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên là 01 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: