Danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH TPHCM tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?

14:10 | 16/09/2026
Toàn bộ danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH từ 3 tháng trở lên tính đến 31/8/2026 tại TPHCM dưới đây.
Nội dung chính
  1. Danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH TPHCM tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?
  2. Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Hành vi bị nghiêm cấm đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội chi tiết ra sao?

Danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH TPHCM tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?

Ngày 15/9/2026, Bảo hiểm xã hội TPHCM đã công bố danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH từ 3 tháng trở lên tính đến 31/8/2026.

Danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH TPHCM

[...]

Tại đây Toàn bộ danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên

*Trên đây là thông tin "Danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH TPHCM tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?".

Danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH TPHCM tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?

Danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH TPHCM tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?

Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Hành vi bị nghiêm cấm đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội chi tiết ra sao?

Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.

- Hành vi khác theo quy định của luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất