Đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì theo Thông tư 43?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 43/2026/TT-BXD quy định các tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II bao gồm:
(1) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành sau: vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thuyền; công nghệ kỹ thuật tàu thủy; thiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đóng tàu và công trình ngoài khơi; thiết kế tàu và công trình ngoài khơi; công nghệ đóng tàu thủy; kỹ thuật công trình ngoài khơi; máy tàu thủy; công nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy và công trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy; khai thác máy tàu biển; khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật; công nghệ máy tàu thủy; vận hành khai thác máy tàu thủy; điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy;
(2) Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên;
(3) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II;
(4) Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương trình thực hành nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thuộc một trong các trường hợp sau: tối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 03 (ba) tháng liên tục đối với người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển;
(5) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra.
Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng II phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 43/2026/TT-BXD. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực hoặc đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các Tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), sau khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 43/2026/TT-BXD sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.
* Trên đây là thông tin về "Đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì theo Thông tư 43?"

Đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì theo Thông tư 43? (Hình từ Internet)
>>> Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa từ 01/8/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 28/2026/TT-BXD?
>>> Mẫu Lý lịch đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa từ 15/8/2026 theo Thông tư 43/2026/TT-BXD
Nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 43/2026/TT-BXD quy định các nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II bao gồm:
- Kiểm tra lần đầu, chu kỳ, bất thường, hoán cải phương tiện;
- Lập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng kiểm tra;
- Kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trong đóng mới, hoán cải, lắp đặt trên phương tiện;
- Tham gia giám định trạng thái kỹ thuật, điều tra tai nạn đối với phương tiện thủy nội địa trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II;
- Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ kiểm tra hạng II;
- Tham gia đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra theo chỉ định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Những hành vi nào bị cấm trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 được sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi khoản 3 Điều 1, điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014; khoản 2 Điều 35 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 và được thay thế bởi khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về những hành vi bị cấm trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa bao gồm:
- Phá hoại công trình giao thông đường thuỷ nội địa; tạo vật chướng ngại gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa.
- Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép; đón, trả người hoặc xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định.
- Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác trên đường thuỷ nội địa và phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép khoáng sản trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ngư cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng.
- Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm.
- Giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa.
- Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp.
- Chở hàng hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với hành khách; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớn nước an toàn.
- Thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn hoặc có các chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng.
- Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn.
- Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm khác.
- Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];