Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Tài chính đối với cá nhân là gì theo Thông tư 146/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC quy định “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
(1) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.
(2) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tài chính.
(3) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.
(4) Cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
(5) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.
(6) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính từ 10 năm trở lên (đối với nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian xét khen thưởng có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
(7) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính hoặc có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành Tài chính.
* Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Tài chính đối với cá nhân là gì theo Thông tư 146/2026/TT-BTC?"

Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Tài chính đối với cá nhân là gì theo Thông tư 146/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Bằng khen của Bộ Tài chính do ai có thẩm quyền quyết định tặng?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 146/2026/TT-BTC quy định về thẩm quyền quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
Thẩm quyền quyết định khen thưởng
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tặng:
a) “Bằng khen của Bộ Tài chính”; “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”;
b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ được quy định tại điểm a, điểm g khoản 1, khoản 9 Điều 3 của Thông tư này; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3 của Thông tư này;
c) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các doanh nghiệp, Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính quy định tại điểm e khoản 1, khoản 5 Điều 3 của Thông tư này.
...
Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính là người có thẩm quyền quyết định tặng "Bằng khen của Bộ Tài chính".
Những nguyên tắc thi đua, khen thường là gì?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026 quy định các nguyên tắc thi đua, khen thưởng bao gồm:
(1) Việc thi đua được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
- Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch;
- Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
(2) Việc khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
- Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời;
- Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được;
- Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó.
Không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được, trừ khen thưởng công trạng;
- Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu mang lại hiệu quả thiết thực vì lợi ích chung, đi đầu trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
(3) Bảo đảm bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];