- Quy định về Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp từ 15/02/2026 theo Thông tư 56/2025/TT-BYT chi tiết ra sao?
- Không tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc thực hiện Thông tư 56/2025/TT-BYT thế nào?
Quy định về Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp từ 15/02/2026 theo Thông tư 56/2025/TT-BYT chi tiết ra sao?
Quy định về Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp từ 15/02/2026 theo Thông tư 56/2025/TT-BYT
Chương III Thông tư 56/2025/TT-BYT
A. Đối tượng khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BYT
Người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động được khám
B. Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BYT
B.1 Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động quy định tại (A) là 06 tháng sau khi tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
B.2 Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính, thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc người sử dụng lao động hoặc người lao động.
C. Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
Điều 8 Thông tư 56/2025/TT-BYT
C.1 Trường hợp khám phát hiện bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động tổ chức hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:
C.1.1 Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục II Tải về ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
C.1.2 Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III Tải về ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
C.1.3 Bản sao hợp lệ kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động, kết quả đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp (trích từ Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động nơi người lao động làm việc) còn hiệu lực.
Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính mà chưa kịp xác định được mức tiếp xúc yếu tố có hại tại thời điểm xảy ra bệnh nghề nghiệp, phải có bản sao hợp lệ Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Tải về ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
C.1.4 Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có).
C.2 Trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện các quy định của pháp luật an toàn, vệ sinh lao động mà phải điều tra bệnh nghề nghiệp thì Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp được sử dụng thay thế giấy tờ quy định tại các C.1.1, C.1.2 và C.1.3.
D. Quy trình và nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BYT
D.1 Quy trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp:
D.1.1 Trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầy đủ hồ sơ theo quy định tại (C);
D.1.2 Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác liên quan đến việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động;
D.1.3 Thực hiện việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp lần đầu theo quy định tại (D.2);
D.1.4 Kết thúc đợt khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thiện sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; tổng hợp kết quả đợt khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V Tải về ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
D.1.5 Trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập Giấy khám bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Tải về ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT và lập báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Tải về ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
D.1.6 Sau khi tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 20 ngày, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trả kết quả cho người sử dụng lao động hoặc người lao động các giấy tờ quy định tại D.1.4 và D.1.5
D.2 Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp:
D.2.1 Khai thác đầy đủ các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của cá nhân và gia đình, thời gian tiếp xúc yếu tố có hại có thể gây bệnh nghề nghiệp để ghi phần tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp trong sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
D.2.2 Khám đầy đủ nội dung theo hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp của Bộ trưởng Bộ Y tế;
D.2.3 Đối với lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định tại Phụ lục VIII Tải về ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
D.2.4 Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ, cấp giấy khám sức khỏe và còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT thì thực hiện khám bổ sung các nội dung theo quy định tại D.2.2.
D.2.5 Đối với những bệnh nghề nghiệp không nằm trong danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội phải khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về khám bệnh.

Quy định về Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp từ 15/02/2026 theo Thông tư 56/2025/TT-BYT chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Không tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có nội dung như sau:
Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
...
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b) Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động khoản bồi dưỡng bằng hiện vật được quy thành tiền theo đúng mức quy định đối với hành vi không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật thấp hơn mức theo quy định cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại quy định tại khoản 8 Điều này.
Đồng thời, căn cứ tại khoản 1, 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP về Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần:
Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.
...
Như vậy, Người sử dụng lao động không tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động có thể bị phạt tiền như sau:
(i) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với cá nhân.
(ii) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với tổ chức.
Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc thực hiện Thông tư 56/2025/TT-BYT thế nào?
Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc thực hiện Thông tư 56/2025/TT-BYT được quy định tại Điều 18 Thông tư 56/2025/TT-BYT, cụ thể:
- Lập, quản lý hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp và lưu giữ trong suốt thời gian người lao động làm việc tại đơn vị; trả hồ sơ quản lý sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có) cho người lao động khi người lao động chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ.
- Phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp lập kế hoạch, tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Cung cấp đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 56/2025/TT-BYT cho người lao động chủ động đi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Tạo điều kiện cho người lao động được điều trị, phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật.
- Hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đi khám giám định trong thời gian 20 ngày sau khi điều trị, phục hồi chức năng hoặc sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với những bệnh không có khả năng điều trị.
- Thực hiện cải thiện điều kiện lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp; thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Bố trí sắp xếp vị trí làm việc phù hợp với sức khỏe người lao động.
- Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và phối hợp với đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp.
- Báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];