Quy định về danh mục ứng dụng và dịch vụ kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài nguyên và Môi trường như thế nào?

Nguyễn Anh Hương Thảo 689 lượt xem
11:35 | 08/05/2022
Cho tôi hỏi danh mục ứng dụng và dịch vụ kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài nguyên và Môi trường được quy định thế nào? Mong được giải đáp thắc mắc sớm nhất, xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường được hiểu như thế nào?
  2. Quy định về danh mục ứng dụng và dịch vụ kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài nguyên và Môi trường như thế nào?

Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường được hiểu như thế nào?

Căn cứ Mục I Chương I Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường (Phiên bản 2.0) ban hành kèm Quyết định 3196/QĐ-BTNMT năm 2019 quy định về cách hiểu đối với kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường được hiểu như sau: Kiến trúc CPĐT ngành TN&MT là tài liệu mô tả chi tiết các thành phần CPĐT của Bộ TN&MT từ Trung ương đến địa phương, kết nối, liên thông với các bộ, ngành, các tổ chức, cá nhân, khu vực, quốc tế; thể hiện việc tham chiếu, kết nối các quy trình nghiệp vụ, ứng dụng, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và các thành phần khác tuân thủ Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam, phiên bản 2.0.

Bên cạnh đó, theo Mục II Chương I Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường (Phiên bản 2.0) ban hành kèm Quyết định 3196/QĐ-BTNMT năm 2019 quy định kiến trúc CPĐT ngành TN&MT, phiên bản 2.0, được xây dựng nhằm thiết lập cơ sở, định hướng cho quá trình xây dựng CPĐT tại Bộ TN&MT và làm cơ sở tham chiếu cho Kiến trúc CNTT của Sở TN&MT các địa phương; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, tăng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp, xây dựng CPĐT của ngành, hướng tới ngành TN&MT số, Chính phủ số và nền kinh tế số.

Mục đích cụ thể:

- Xác định bản quy hoạch tổng thể về ứng dụng CNTT của Bộ TN&MT. Trong đó có các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần, gắn liền ứng dụng CNTT với các hoạt động nghiệp vụ;

- Định hướng và triển khai tin học hóa quy trình nghiệp vụ trong Bộ TN&MT một cách có hệ thống và thực thi chương trình cải cách TTHC, nghiệp vụ hành chính theo hướng công khai, minh bạch để thực hiện hiệu quả, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp;

- Định hình một mô hình kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ thông tin dữ liệu, tái cấu trúc cơ sở hạ tầng thông tin;

- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư, đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ, hạn chế trùng lặp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai của cơ quan, đơn vị;

- Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng các thành phần, HTTT theo điều kiện thực tế;

- Là cơ sở xác định các thành phần, hệ thống CNTT cần xây dựng và lộ trình, trách nhiệm triển khai CPĐT tại ngành TN&MT.

- Làm căn cứ đề xuất và triển khai các nhiệm vụ về ứng dụng CNTT của Bộ TN&MT.

 danh mục ứng dụng và dịch vụ kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài nguyên và Môi trường

Danh mục ứng dụng và dịch vụ kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài nguyên và Môi trường

Nguyên tắc chung về xây dựng kiến trúc theo quy định pháp luật

Theo Mục III Chương I Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường (Phiên bản 2.0) ban hành kèm Quyết định 3196/QĐ-BTNMT năm 2019 quy định như sau:

- Tương thích, kế thừa Kiến trúc CPĐT Bộ TN&MT, phiên bản 1.0;

- Phù hợp với Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam, phiên bản 2.0;

- Phù hợp với định hướng, quy định ứng dụng CNTT, xây dựng CPĐT của quốc gia, của Bộ TN&MT, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4;

- Cập nhật một số nội dung về các xu thế phát triển công nghệ như điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo…; thống nhất sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng và Nhà nước làm hạ tầng truyền dẫn trong chính phủ điện tử ngành; nội dung an toàn thông tin mạng; phương pháp tiếp cận Kiến trúc Chính phủ điện tử và khung tham chiếu tương hợp;

- Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp Bộ, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh đảm bảo triển khai có hiệu quả, tránh đầu tư trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý điều hành, nâng cáo chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số và nền kinh tế số.

Quy định về danh mục ứng dụng và dịch vụ kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài nguyên và Môi trường như thế nào?

Căn cứ Tiết 4 Mục IV Chương II Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường (Phiên bản 2.0) ban hành kèm Quyết định 3196/QĐ-BTNMT năm 2019 quy định danh mục ứng dụng và dịch vụ kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài nguyên và Môi trường như sau:

Thể hiện việc tin học hóa mô hình nghiệp vụ thông qua việc xây dựng các ứng dụng (dịch vụ/HTTT/phần mềm chuyên biệt). Các ứng dụng này được phân lớp thành các nhóm tương ứng với các nhóm chức năng nhiệm vụ, chú trọng vào các mục tiêu, định hướng của ngành, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc về ứng dụng, tham chiếu đến mô hình tham chiếu ứng dụng trong Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam 2.0.

Danh mục các nhóm ứng dụng và dịch vụ:

- Ứng dụng dạng cổng thông tin điện tử;

- Ứng dụng hỗ trợ cung cấp các dịch vụ công trực tuyến;

- Ứng dụng hỗ trợ hành chính, nội bộ;

- Ứng dụng hỗ trợ nghiệp vụ chuyên ngành;

- Ứng dụng hỗ trợ tích hợp, khai thác, chia sẻ thông tin;

- Ứng dụng hỗ trợ giám sát, quản trị;

- Ứng dụng tổng hợp, phân tích dữ liệu lớn.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Bài viết mới nhất