Nẹp bột và máng bột là như thế nào? Nẹp bột và máng bột chống chỉ định cho những bệnh nhân như thế nào?

Lê Đình Khôi 2,759 lượt xem
11:43 | 09/01/2023
Cho hỏi nẹp bột và máng bột là như thế nào? Bên cạnh đó thì việc nẹp bột và máng bột chống chỉ định cho những bệnh nhân như thế nào? Xin cảm ơn! Câu hỏi của bạn Thanh Long đến từ Thành Phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính
  1. Nẹp bột và máng bột là như thế nào?
  2. Nẹp bột và máng bột chỉ định cho những trường hợp nào?
  3. Nẹp bột và máng bột chống chỉ định cho những bệnh nhân như thế nào?

Nẹp bột và máng bột là như thế nào?

Nẹp bột và máng bột là một trong 42 quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột ban hành kèm theo Quyết định 199/QĐ-BYT năm 2014.

Căn cứ theo tiểu mục I Mục 15 Quy trình kỹ thuật nẹp bột và máng bột ban hành kèm theo Quyết định 199/QĐ-BYT năm 2014 như sau:

NẸP BỘT VÀ MÁNG BỘT
I. ĐẠI CƯƠNG
- Nẹp bột là nẹp bằng bột để bất động đơn giản và tối thiểu, được dùng trong các tổn thương vùng khớp, đường kính nẹp bột không quá 1/3 chu vi của chi.
- Nẹp bột có thể dùng để bất động 1 khớp hoặc nhiều khớp trên cùng 1 chi thể (nẹp bột Cẳng - bàn tay chỉ để bất động khớp cổ tay, nẹp bột Cánh - cẳng - bàn tay để bất động khớp khuỷu và khớp cổ tay, nẹp bột Đùi - cẳng - bàn chân để bất động nhiều khớp cùng bị tổn thương 1 lúc: khớp gối, khớp cổ chân và cả các khớp bàn-ngón chân nữa...).
- Máng bột là loại nẹp bột rộng hơn, đường kính máng bột không quá ½ chu vi của chi. Độ dài của nẹp bột và máng bột không có ý nghĩa so sánh.
- Máng bột thường để bất động những khớp lớn, hoặc những khớp nhỏ có tổn thương nặng hơn hoặc trong 1 số trường hợp đặc biệt và cụ thể (ví dụ khi muốn dạng ngón 1 của tay, người ta làm máng bột Cẳng - bàn tay về phía gan tay để tách ngón 1 dạng ra xa ngón 2 trong phẫu thuật tạo hình sẹo khép ngón 1).
- Nẹp bột và máng bột về tác dụng bất động thì không nhiều, bất động không vững chắc, nhưng ưu điểm là rất hiếm gây biến chứng chèn ép bột, là loại phương tiện được sử dụng phổ biến hàng ngày nhất là trong các tổn thương nhẹ và việc tăng cường, hỗ trợ bất động sau phẫu thuật hoặc bất động tạm chờ mổ.
...

Theo đó, quy định trên nói rằng nẹp bột và máng bột được hiểu như sau:

- Nẹp bột là nẹp bằng bột để bất động đơn giản và tối thiểu, được dùng trong các tổn thương vùng khớp, đường kính nẹp bột không quá 1/3 chu vi của chi.

- Nẹp bột có thể dùng để bất động 1 khớp hoặc nhiều khớp trên cùng 1 chi thể (nẹp bột Cẳng - bàn tay chỉ để bất động khớp cổ tay, nẹp bột Cánh - cẳng - bàn tay để bất động khớp khuỷu và khớp cổ tay, nẹp bột Đùi - cẳng - bàn chân để bất động nhiều khớp cùng bị tổn thương 1 lúc: khớp gối, khớp cổ chân và cả các khớp bàn-ngón chân nữa...).

- Máng bột là loại nẹp bột rộng hơn, đường kính máng bột không quá ½ chu vi của chi.

Độ dài của nẹp bột và máng bột không có ý nghĩa so sánh.

- Máng bột thường để bất động những khớp lớn, hoặc những khớp nhỏ có tổn thương nặng hơn hoặc trong 1 số trường hợp đặc biệt và cụ thể (ví dụ khi muốn dạng ngón 1 của tay, người ta làm máng bột Cẳng - bàn tay về phía gan tay để tách ngón 1 dạng ra xa ngón 2 trong phẫu thuật tạo hình sẹo khép ngón 1).

- Nẹp bột và máng bột về tác dụng bất động thì không nhiều, bất động không vững chắc, nhưng ưu điểm là rất hiếm gây biến chứng chèn ép bột, là loại phương tiện được sử dụng phổ biến hàng ngày nhất là trong các tổn thương nhẹ và việc tăng cường, hỗ trợ bất động sau phẫu thuật hoặc bất động tạm chờ mổ.

Như vậy, có thể thấy rằng nẹp bột và máng bột được hiểu như trên.

Nẹp bột và máng bột

Nẹp bột và máng bột (Hình từ Internet)

Nẹp bột và máng bột chỉ định cho những trường hợp nào?

Căn cứ theo tiểu mục II Mục 15 Quy trình kỹ thuật nẹp bột và máng bột ban hành kèm theo Quyết định 199/QĐ-BYT năm 2014 như sau:

NẸP BỘT VÀ MÁNG BỘT
...
II. CHỈ ĐỊNH
1. Tổn thương khớp nhẹ (chạm thương, bong gân, tụ máu...).
2. Bất động tạm thời để chờ mổ.
3. Sau mổ các tổn thương hoặc bệnh lý về khớp.
4. Hỗ trợ bất động sau mổ kết hợp xương không vững chắc.
5. Sau mổ chuyển vạt da, vá da.
...

Theo đó, có thể thấy rằng các trường hợp chỉ định cho bệnh nhân thực hiện nẹp bộ và máng bột như sau:

- Tổn thương khớp nhẹ (chạm thương, bong gân, tụ máu...).

- Bất động tạm thời để chờ mổ.

- Sau mổ các tổn thương hoặc bệnh lý về khớp.

- Hỗ trợ bất động sau mổ kết hợp xương không vững chắc.

- Sau mổ chuyển vạt da, vá da.

Như vậy, có thể thấy rằng nẹp bột và máng bột chỉ định và chống chỉ định như trên, trong những trường hợp chỉ định thì người bệnh có thể thực hiện nẹp bột bình thường.

Nẹp bột và máng bột chống chỉ định cho những bệnh nhân như thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục III Mục 15 Quy trình kỹ thuật nẹp bột và máng bột ban hành kèm theo Quyết định 199/QĐ-BYT năm 2014 như sau:

NẸP BỘT VÀ MÁNG BỘT
...
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH. Không có chống chỉ định tuyệt đối.

Theo đó, về việc chống chỉ định không có chống chỉ định tuyệt đối.

Như vậy, trường hợp chống chỉ định này không phải 100% người bệnh nào cụ thể đều chống chỉ định mà cần sự tư vấn, thăm khám của bác sĩ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?