Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc? Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi thời gian làm việc mới nhất?

Nguyễn Thị Hậu 718 lượt xem
07:45 | 08/08/2025
Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc? Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi thời gian làm việc mới nhất? Khi nào được ký kết phụ lục hợp đồng lao động? Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc? Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi thời gian làm việc mới nhất?
  2. Khi nào được ký kết phụ lục hợp đồng lao động?
  3. Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao lâu?

Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc? Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi thời gian làm việc mới nhất?

Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 có quy định phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

Có thể hiểu đơn giản phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc là văn bản quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung về thời gian bắt đầu và kết thúc ca làm việc, hoặc tổng thời gian làm việc trong ngày của người lao động.

Tham khảo Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc dưới đây:

Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc

TẢI VỀ Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc

Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc? Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi thời gian làm việc mới nhất?

Mẫu Phụ lục hợp đồng thay đổi thời gian làm việc? Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi thời gian làm việc mới nhất? (Hình từ Internet)

Khi nào được ký kết phụ lục hợp đồng lao động?

Căn cứ Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 quy định về phụ lục hợp đồng lao động:

Phụ lục hợp đồng lao động
...
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Đồng thời, căn cứ Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định về sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động như sau:

Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Đối chiếu với các quy định được viện dẫn ở trên thì việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động được tiến hành nếu hai bên có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng.

Lưu ý:

- Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

- Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao lâu?

Thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể như sau:

Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Theo như quy định trên có nêu thì thời giờ làm việc bình thường của ngươi lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Lưu ý: Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 Bộ luật Lao động 2019.

(Điều 116 Bộ luật Lao động 2019)

* Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hiện đã hợp nhất với Bộ Nội vụ và đổi tên thành Bộ Nội vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất