Khi lập phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới cần đảm bảo những nội dung chính nào? Ai có quyền phê duyệt phương thức vận hành?

Huỳnh Lê Bình Nhi 777 lượt xem
13:59 | 09/08/2023
Tôi có tìm hiểu là phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia bao gồm phương thức năm tới, tháng tới, tuần tới và ngày tới. Tôi muốn hỏi là khi lập phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới cần đảm bảo những nội dung chính nào? Ai có quyền phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới? - Câu hỏi của anh Đức Duy (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Vận hành hệ thống điện quốc gia gồm bao nhiêu phương thức?
  2. Khi lập phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới cần đảm bảo những nội dung nào?
  3. Ai có quyền phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới?

Vận hành hệ thống điện quốc gia gồm bao nhiêu phương thức?

Theo khoản 1 Điều 37 Thông tư 40/2014/TT-BCT quy định như sau:

Phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện
1. Phương thức vận hành hệ thống điện bao gồm:
a) Phương thức năm tới, tháng tới, tuần tới, ngày tới, giờ tới;
b) Phương thức đặc biệt bao gồm các phương thức vận hành hệ thống điện cho ngày Lễ, ngày Tết, ngày diễn ra các sự kiện chính trị, văn hóa và xã hội quan trọng.
....

Căn cứ quy định trên thì vận hành hệ thống điện quốc gia gồm 02 phương thức, cụ thể:

- Phương thức năm tới, tháng tới, tuần tới, ngày tới, giờ tới;

- Phương thức đặc biệt bao gồm các phương thức vận hành hệ thống điện cho ngày Lễ, ngày Tết, ngày diễn ra các sự kiện chính trị, văn hóa và xã hội quan trọng.

Khi lập phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới cần đảm bảo những nội dung nào?

vận hành hệ thống điện

Khi lập phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới cần đảm bảo những nội dung chính nào? (Hình từ Internet)

Theo Điều 36 Thông tư 40/2014/TT-BCT quy định như sau:

Nội dung chính của phương thức vận hành hệ thống điện
Để tính toán, chuẩn bị cho công tác điều độ vận hành hệ thống điện thời gian thực, yêu cầu lập phương thức vận hành hệ thống điện với các nội dung chính sau:
1. Kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành.
2. Sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống điện.
3. Dự báo phụ tải hệ thống điện.
4. Đánh giá an ninh hệ thống điện; thông báo khả năng thiếu hụt công suất, sản lượng điện năng.
5. Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nguồn điện và lưới điện.
6. Phiếu thao tác.
7. Kế hoạch thử nghiệm, thí nghiệm trong quá trình vận hành thiết bị.
8. Kế hoạch huy động nguồn điện cho ít nhất hai kịch bản thủy văn.
9. Kế hoạch huy động tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ (nếu có).
10. Kế hoạch cung cấp khí cho phát điện.
11. Kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải, phân phối thuộc quyền điều khiển.

Ngoài ra, theo điểm a khoản 3 Điều 37 Thông tư 40/2014/TT-BCT quy định như sau:

Phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện
....
3. Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia
a) Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm
- Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm là cơ sở cho công tác điều hành, giám sát đảm bảo cung cấp điện, bao gồm các nội dung chính sau: dự báo nhu cầu phụ tải điện; kế hoạch huy động nguồn điện; kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải; các ràng buộc nguồn, lưới điện và cung cấp nhiên liệu;
....

Như vậy, căn cứ quy định trên thì khi lập phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới cần đảm bảo các nội dung chính sau:

- Dự báo nhu cầu phụ tải điện;

- Kế hoạch huy động nguồn điện;

- Kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải;

- Các ràng buộc nguồn, lưới điện và cung cấp nhiên liệu;

Ai có quyền phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới?

Theo điểm a khoản 3 Điều 37 Thông tư 40/2014/TT-BCT quy định như sau:

Phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện
....
3. Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia
a) Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm
- Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm là cơ sở cho công tác điều hành, giám sát đảm bảo cung cấp điện, bao gồm các nội dung chính sau: dự báo nhu cầu phụ tải điện; kế hoạch huy động nguồn điện; kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải; các ràng buộc nguồn, lưới điện và cung cấp nhiên liệu;
- Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm hoàn thành và trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;
- Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thông qua phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới và báo cáo Cục Điều tiết điện lực;
- Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Cục Điều tiết Điện lực có trách nhiệm trình Bộ Công Thương phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;

Căn cứ trên quy định quy trình phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm được thực hiện như sau:

- Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm hoàn thành và trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;

- Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thông qua phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới và báo cáo Cục Điều tiết điện lực;

- Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Cục Điều tiết Điện lực có trách nhiệm trình Bộ Công Thương phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới.

Như vậy, Bộ Công Thương có thẩm quyền phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới.


Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.