- Huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành xã gì? Các xã mới thuộc huyện Quản Bạ cũ?
- Tỉnh Hà Giang sáp nhập với tỉnh Tuyên Quang thì các Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, cấp tỉnh thay đổi ra sao?
- Sau sáp nhập tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, người dân tỉnh Hà Giang cũ có bắt buộc đổi giấy tờ không?
Huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành xã gì? Các xã mới thuộc huyện Quản Bạ cũ?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 quy định như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang
Trên cơ sở Đề án số 367/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang(mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang như sau:
...
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thái An, Đông Hà và Lùng Tám thành xã mới có tên gọi là xã Lùng Tám.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bát Đại Sơn và xã Cán Tỷ thành xã mới có tên gọi là xã Cán Tỷ.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Vân và xã Nghĩa Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Thuận.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến và xã Quản Bạ thành xã mới có tên gọi là xã Quản Bạ.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Mã Pờ, Tả Ván và Tùng Vài thành xã mới có tên gọi là xã Tùng Vài.
...
Như vậy, huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành các xã sau đây:
- Xã Lùng Tám.
- Xã Cán Tỷ.
- Xã Nghĩa Thuận.
- Xã Quản Bạ.
- Xã Tùng Vài.

Huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành xã gì? Các xã mới thuộc huyện Quản Bạ cũ? (Hình từ Internet)
Tỉnh Hà Giang sáp nhập với tỉnh Tuyên Quang thì các Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, cấp tỉnh thay đổi ra sao?
Ngày 10/7/2025, UBND tỉnh Tuyên Quang có Thông báo 08/TB-UBND năm 2025 TẢI VỀ về địa điểm trụ sở làm việc của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Trong đó có Danh sách 124 địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang cấp xã, cấp tỉnh sau sáp nhập.
Căn cứ Danh sách ban hành kèm theo Thông báo 08/TB-UBND năm 2025 có nêu về danh sách 124 địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang cấp xã, cấp tỉnh sau sáp nhập như sau:
TT | Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở |
I | TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH | - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang cơ sở 1 (địa chỉ: số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang) - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang cơ sở 2 (địa chỉ: số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang) |
II | TRUNG TÂM PHỤCVỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ | |
1 | Phường MinhXuân | Số 429, đường Trường Chính, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang |
2 | Phường An Tường | Tổ dân phố 13, phường An Tường, tỉnh Tuyên Quang |
3 | Phường BìnhThuận | Tổ 12, phường Bình Thuận, tỉnh Tuyên Quang |
4 | Phường NôngTiến | Tổ 9, phường Nông Tiến, tỉnh Tuyên Quang |
5 | Phường Mỹ Lâm | Tổ 4, phường Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang |
6 | Phường Hà Giang 1 | Số 61, đường Nguyễn Du, Tổ 16, phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang |
7 | Phường Hà Giang 2 | Số 85A, đường Lâm Đồng, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang |
8 | Xã Trung Hà | Thôn Nà Lừa, xã Trung Hà, tỉnh Tuyên Quang |
9 | Xã Hùng Đức | Thôn Tân Hùng, xã Hùng Đức, tỉnh Tuyên Quang |
10 | Xã Yên Hoa | Thôn Tân Thành, xã Yên Hoa, tỉnh Tuyên Quang |
11 | Xã Nà Hang | Thôn 3, xã Nà Hang, tỉnhTuyên Quang |
12 | Xã Yên Phú | Thôn 6 Thống Nhất, xã Yên Phú, tỉnh Tuyên Quang |
13 | Xã Bạch Xa | Thôn Phù Hương, xã Bạch Xa, tỉnh Tuyên Quang |
14 | Xã Phù Lưu | Thôn Thọ, xã Phù Lưu, tỉnh Tuyên Quang |
15 | Xã Hàm Yên | Thôn Bắc Mục, xã Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang |
16 | Xã Thái Sơn | Thôn 4 Thái Bình,xã Thái Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
17 | Xã Tân Long | Thôn 5, xã Tân Long, tỉnh Tuyên Quang |
18 | Xã Lực Hành | Thôn Làng Ngoài, xã Lực Hành, tỉnh Tuyên Quang |
19 | Xã Nhữ Khê | Thôn Đồng Giản, xã Nhữ Khê, tỉnh Tuyên Quang |
20 | Xã Minh Thanh | Thôn Đồng Min, xã Minh Thanh, tỉnh Tuyên Quang |
21 | Xã Sơn Dương | Thôn An Kỳ, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang |
22 | Xã Bình Ca | Thôn Gò Hu, xã Bình Ca, tỉnh Tuyên Quang |
23 | Xã Tân Thanh | Thôn Núi Độc, xã Tân Thanh, tỉnh Tuyên Quang |
24 | Xã Sơn Thuỷ | Thôn Quyết Thắng, xã Sơn Thủy, tỉnhTuyên Quang |
25 | Xã Phú Lương | Thôn Gia Cát, xã Phú Lương, tỉnh Tuyên Quang |
26 | Xã Trường Sinh | Thôn Thắng Lợi, xã Trường Sinh, tỉnh Tuyên Quang |
27 | Xã Đông Thọ | Thôn Đá Trơn, xã Đông Thọ, tỉnh Tuyên Quang |
28 | Xã Bình Xa | Thôn Đồng Chùa 1, xã Bình Xa, tỉnh Tuyên Quang |
29 | Xã Yên Sơn | Thôn Trầm Ân, xã Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
30 | Xã Côn Lôn | Thôn Nà Thưa, xã Côn Lôn, tỉnh Tuyên Quang |
31 | Xã Thượng Nông | Thôn Đống Đa 2, xã Thượng Nông, tỉnh Tuyên Quang |
32 | Xã Tân Mỹ | Thôn Thôm Bưa, xã Tân Mỹ, tỉnh Tuyên Quang |
33 | Xã Yên Lập | Thôn Tồng Mọoc, xã Yên Lập, tỉnh Tuyên Quang |
34 | Xã Chiêm Hoá | Thôn Vĩnh Thịnh, xã Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang |
35 | Xã Hoà An | Thôn Chắng Hạ, xã Hoà An, tỉnh Tuyên Quang |
36 | Xã Kiên Đài | Thôn Tạng Khiếc, Xã Kiên Đài, tỉnh Tuyên Quang |
37 | Xã Tri Phú | Thôn Tiến Thành 1, xã Tri Phú, tỉnh Tuyên Quang |
38 | Xã Kim Bình | Thôn Kim Quang, xã Kim Bình, tỉnh Tuyên Quang |
39 | Xã Yên Nguyên | Thôn Nhân Thọ 2, xã Yên Nguyên, tỉnh Tuyên Quang |
40 | Xã Thái Hoà | Thôn Lũ Khê, xã Thái Hòa, tỉnh Tuyên Quang |
41 | Xã Thái Bình | Thôn 4, xã Thái Bình, tỉnh Tuyên Quang |
42 | Xã Xuân Vân | Thôn Đô Thượng 2, xã Xuân Vân, tỉnh Tuyên Quang |
43 | Xã Hồng Sơn | Thôn Khổng, xã Hồng Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
44 | Xã Tân Trào | Thôn Quan Hạ, xã Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang |
45 | Xã Kiến Thiết | Thôn Pắc Nghiêng, xã Kiến Thiết, tỉnh Tuyên Quang |
46 | Xã Thượng Lâm | Thôn Nà Liềm, xã Thượng Lâm, tỉnh Tuyên Quang |
47 | Xã Lâm Bình | Thôn Nà Khà, xã Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang |
48 | Xã Minh Quang | Thôn Nà Mè, xã Minh Quang, tỉnh Tuyên Quang |
49 | Xã Bình An | Thôn Nà Cọn, xã Bình An, tỉnh Tuyên Quang |
50 | Xã Hồng Thái | Thôn Xá Thị, xã Hồng Thái, tỉnh Tuyên Quang |
51 | Xã Tân An | Thôn An Thịnh, xã Tân An, tỉnh Tuyên Quang |
52 | Xã Hùng Lợi | Thôn Cóoc, xã Hùng Lợi, tỉnh Tuyên Quang |
53 | Xã Trung Sơn | Thôn Lâm Sơn, xã Trung Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
54 | Xã Đồng Văn | Tổ 7, xã Đồng Văn, tỉnh Tuyên Quang |
55 | Xã Lũng Cú | Thôn Thèn Pả, xã Lũng Cú, tỉnh Tuyên Quang |
56 | Xã Phố Bảng | Thôn Chúng Pả A, xã Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang |
57 | Xã Sà Phìn | Thôn Đoàn Kết, xã Sà Phìn, tỉnh Tuyên Quang |
58 | Xã Lũng Phìn | Thôn Cán Pẩy Hở A, xã Lũng Phìn, tỉnh Tuyên Quang |
59 | Xã Mèo Vạc | Tổ 2, xã Mèo Vạc, tỉnh Tuyên Quang |
60 | Xã Sơn Vĩ | Thôn Lùng Vần Chải, xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang |
61 | Xã Khâu Vai | Thôn Sảng Chải A, xã Khâu Vai, tỉnh Tuyên Quang |
62 | Xã Niêm Sơn | Thôn Niêm Đồng, xã Niêm Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
63 | Xã Tát Ngà | Thôn Nà Trào, xã Tát Ngà, tỉnh Tuyên Quang |
64 | Xã Sủng Máng | Thôn Sủng Nhỉ B, xã Sủng Máng, tỉnh Tuyên Quang |
65 | Xã Ngọc Long | Thôn Bản Rắn, xã Ngọc Long, tỉnh Tuyên Quang |
66 | Xã Du Già | Thôn Cốc Pảng, xã Du Già, tỉnh Tuyên Quang |
67 | Xã Yên Minh | Tổ 4, xã Yên Minh, tỉnh Tuyên Quang |
68 | Xã Bạch Đích | Thôn Na Sàng 1, Xã Bạch Đích, tỉnh Tuyên Quang |
69 | Xã Thắng Mố | Thôn Sàng Súng, xã Thắng Mố, tỉnh Tuyên Quang |
70 | Xã Mậu Duệ | Thôn Phố Chợ, xã Mậu Duệ, tỉnh Tuyên Quang |
71 | Xã Đường Thượng | Thôn Lũng Hồ 3, xã Đường Thượng, tỉnh Tuyên Quang |
72 | Xã Bắc Mê | Tổ 1, xã Bắc Mê, tỉnh Tuyên Quang |
73 | Xã Đường Hồng | Thôn Độc Lập, xã Đường Hồng, tỉnh Tuyên Quang |
74 | Xã Yên Cường | Thôn Bản Chung, xã Yên Cường, tỉnh Tuyên Quang |
75 | Xã Minh Ngọc | Thôn Nà Cau, xã Minh Ngọc, tỉnh Tuyên Quang |
76 | Xã Minh Sơn | Thôn Ngọc Trì, xã Minh Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
77 | Xã Giáp Trung | Thôn Khâu Nhòa, xã Giáp Trung, tỉnh Tuyên Quang |
78 | Xã Quản Bạ | Thôn Tam Sơn 2, xã Quản Bạ, tỉnh Tuyên Quang |
79 | Xã Tùng Vài | Thôn Suối Vui, xã Tùng Vài, tỉnh Tuyên Quang |
80 | Xã Cán Tỷ | Thôn Đầu Cầu 1, xã Cán Tỷ, tỉnh Tuyên Quang |
81 | Xã Nghĩa Thuận | Thôn Mã Hồng, xã Nghĩa Thuận, tỉnh Tuyên Quang |
82 | Xã Lùng Tám | Thôn Hợp Tiến, xã Lùng Tám, tỉnh Tuyên Quang |
83 | Xã Ngọc Đường | Thôn Sơn Hà, xã Ngọc Đường, tỉnh Tuyên Quang |
84 | Xã Vị Xuyên | Tổ 2, xã Vị Xuyên, tỉnh Tuyên Quang |
85 | Xã Phú Linh | Thôn Nà Ác, xã Phú Linh, tỉnh Tuyên Quang |
86 | Xã Tùng Bá | Thôn Hồng Tiến, xã Tùng Bá, tỉnh Tuyên Quang |
87 | Xã Việt Lâm | Thôn Hát, xã Việt Lâm, tỉnh Tuyên Quang |
88 | Xã Thượng Sơn | Thôn Vằng Luông, xã Thượng Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
89 | Xã Lao Chải | Thôn Tả Ván, xã Lao Chải, tỉnh Tuyên Quang |
90 | Xã Cao Bồ | Thôn Thắc Tăng, xã Cao Bồ, tỉnh Tuyên Quang |
91 | Xã Linh Hồ | Thôn khuổi vài, xã Linh Hồ, tỉnh Tuyên Quang |
92. | Xã Thanh Thuỷ | Thôn Giang Nam, xã Thanh Thuỷ, tỉnh Tuyên Quang |
93 | Xã Minh Tân | Thôn Bắc Xum, xã Minh Tân, tỉnh Tuyên Quang |
94 | Xã Thuận Hoà | Thôn Mịch A, xã Thuận Hòa, tỉnh Tuyên Quang |
95 | Xã Bạch Ngọc | Thôn Phai,xã Bạch Ngọc, tỉnh Tuyên Quang |
96 | Xã Tân Quang | Thôn Vinh Quang, xã Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang |
97 | Xã Bắc Quang | Tổ 4, xã Bắc Quang, tỉnh Tuyên Quang |
98 | Xã Hùng An | Thôn Tân Hùng, xã Hùng An, tỉnh Tuyên Quang |
99 | Xã Vĩnh Tuy | Tổ dân phố Phố Mới, xã Vĩnh Tuy, tỉnh Tuyên Quang |
100 | Xã Đồng Yên | Thôn Phố Cáo, xã Đồng Yên, tỉnh Tuyên Quang |
101 | Xã Bằng Hành | Thôn Minh Khai, xã Bằng Hành, tỉnh Tuyên Quang |
102 | Xã Liên Hiệp | Thôn Trung Tâm, xã Liên Hiệp, tỉnh Tuyên Quang |
103 | Xã Đồng Tâm | Thôn Phiến,xã Đồng Tâm, tỉnh Tuyên Quang |
104 | Xã Quang Bình | Tổ 3, xã Quang Bình, tỉnh Tuyên Quang |
105 | Xã Tân Trịnh | Thôn Lủ Thượng, xã Tân Trịnh, tỉnh Tuyên Quang |
106 | Xã Tiên Yên | Thôn Yên Chung, xã Tiên Yên, tỉnh Tuyên Quang |
107 | Xã Xuân Giang | Thôn Chang,xã Xuân Giang,tỉnh Tuyên Quang |
108 | Xã Bằng Lang | Thôn Trung, xã Bằng Lang, tỉnh Tuyên Quang |
109 | Xã Yên Thành | Thôn Yên Thành, xã Yên Thành, tỉnh Tuyên Quang |
110 | Xã Tiên Nguyên | Thôn Tân Tiến, xã Tiên Nguyên, tỉnh Tuyên Quang |
111 | Xã Thông Nguyên | Thôn Khu chợ, xã Thông Nguyên, tỉnh Tuyên Quang |
112 | Xã Nậm Dịch | Thôn 10, xã Nậm Dịch, tỉnh Tuyên Quang |
113 | Xã Hồ Thầu | Thôn 1 Lê Hồng Phong, xã Hồ Thầu, tỉnh Tuyên Quang |
114 | Xã Tân Tiến | Thôn Bản Qua 2, xã Tân Tiến, tỉnh Tuyên Quang |
115 | Xã Thàng Tín | Thôn Cóoc Có, xã Thàng Tín, tỉnh Tuyên Quang |
116 | Xã Bản Máy | Thôn Bản Máy, xã Bản Máy, tỉnh Tuyên Quang |
117 | Xã Pờ Ly Ngài | Thôn Chàng Chảy, xã Pờ Ly Ngài, tỉnh Tuyên Quang |
118 | Xã Hoàng Su Phì | Tổ 2, xã Hoàng Su Phì, tỉnh Tuyên Quang |
119 | Xã Pà Vầy Sủ | Tổ 2, xã Pà Vầy Sủ, tỉnh Tuyên Quang |
120 | Xã Trung Thịnh | Thôn Lùng Vai, xã Trung Thịnh, tỉnh Tuyên Quang |
121 | Xã Nấm Dẩn | Thôn Tân Sơn, xã Nấm Dẩn, tỉnh Tuyên Quang |
122 | Xã Khuôn Lùng | Thôn Phố, xã Khuôn Lùng, tỉnh Tuyên Quang |
123 | Xã Quảng Nguyên | Thôn Quảng Hạ, xã Quảng Nguyên, tỉnh Tuyên Quang |
124 | Xã Xín Mần | Thôn Xín Mần, xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang |
Sau sáp nhập tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, người dân tỉnh Hà Giang cũ có bắt buộc đổi giấy tờ không?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, trong đó quy định về văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp như sau:
Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp
1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật không còn được áp dụng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác ban hành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà sau khi sắp xếp không xác định được cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ văn bản.
Như vậy, văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sáp nhập tỉnh mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, sau sáp nhập tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, người dân tỉnh Hà Giang cũ không bắt buộc đổi giấy tờ.
Ngoài ra, không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];