Hướng dẫn cách thức, trình tự thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

11:45 | 12/10/2026
Bài viết sau đây hướng dẫn cách thức, trình tự thực hiện giám sát đánh giá đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định 19/2026/NĐ-CP. Xem chi tiết quy định sau đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách thức, trình tự thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Xử lý kết quả giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư là gì?

Hướng dẫn cách thức, trình tự thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Cách thức, trình tự thực hiện giám sát đánh giá đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Việc theo dõi chương trình, dự án đầu tư và theo dõi tổng thể đầu tư được thực hiện thông qua các cách thức sau:

- Theo dõi thường xuyên tại hiện trường;

- Theo dõi thông qua báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu;

- Theo dõi thông qua báo cáo kết hợp với theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường.

(2) Chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo dõi thường xuyên tình hình thực hiện chương trình, dự án đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các thông tin báo cáo.

(3) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo dõi chương trình, dự án đầu tư và theo dõi tổng thể đầu tư trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin báo cáo của chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Trường hợp cần thiết có thể thành lập Đoàn giám sát làm việc trực tiếp tại hiện trường để làm rõ về các thông tin liên quan.

(4) Việc kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư được tiến hành thông qua các cách thức sau:

- Thông qua báo cáo;

- Thành lập Đoàn kiểm tra, Đoàn đánh giá.

(5) Trình tự theo dõi chương trình, dự án đầu tư:

- Xây dựng và điều chỉnh khung giám sát, đánh giá của chương trình, dự án;

- Xác định nhu cầu thông tin và chỉ số theo dõi;

- Xây dựng kế hoạch theo dõi;

- Xây dựng cơ cấu tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;

- Chuẩn bị các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ việc theo dõi chương trình, dự án;

- Thu thập và phân tích dữ liệu;

- Báo cáo kết quả theo dõi theo chế độ quy định.

(6) Trình tự kiểm tra chương trình, dự án đầu tư:

- Lập và trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;

- Thành lập Đoàn kiểm tra (nếu có);

- Thông báo Kế hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu;

- Tiến hành cuộc kiểm tra. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm tra tối đa là 20 ngày;

- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra. Thời gian tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra tối đa là 20 ngày;

- Thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.

(7) Trình tự thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư:

- Lập và trình duyệt Kế hoạch đánh giá;

- Thành lập Đoàn đánh giá (nếu có);

- Thông báo Kế hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh giá;

- Mô tả tóm tắt bản chất chương trình, dự án được đánh giá (xây dựng và điều chỉnh khung đánh giá của chương trình, dự án);

- Chuẩn bị kế hoạch đánh giá chi tiết;

- Thu thập và phân tích dữ liệu;

- Báo cáo các kết quả đánh giá;

- Thông báo kết quả đánh giá.

(8) Trình tự thực hiện theo dõi tổng thể đầu tư:

- Xác định nhu cầu thông tin và chỉ số theo dõi;

- Xây dựng kế hoạch theo dõi;

- Xây dựng cơ cấu tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;

- Chuẩn bị các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ việc theo dõi tổng thể đầu tư;

- Thu thập và phân tích dữ liệu;

- Báo cáo kết quả theo dõi theo chế độ quy định.

(9) Trình tự thực hiện kiểm tra tổng thể đầu tư:

- Lập và trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;

- Thành lập Đoàn kiểm tra (nếu có);

- Thông báo Kế hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu;

- Tiến hành cuộc kiểm tra. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm tra tối đa là 30 ngày;

- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra. Thời gian tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra tối đa là 30 ngày;

- Thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.

(10) Trình tự thực hiện đánh giá tổng thể đầu tư:

- Xác định mục tiêu, phạm vi, nội dung đánh giá;

- Lập và trình duyệt Kế hoạch đánh giá;

- Thành lập Đoàn đánh giá (nếu có);

- Thông báo Kế hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh giá;

- Thu thập và phân tích dữ liệu;

- Báo cáo các kết quả đánh giá;

- Thông báo kết quả đánh giá.

>> Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

>> Tải về Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 cập nhật theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?

Hướng dẫn cách thức, trình tự thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Hướng dẫn cách thức, trình tự thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Xử lý kết quả giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ theo Điều 96 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về xử lý kết quả giám sát đánh giá đầu tư cụ thể như sau:

(1) Các bộ, ngành, địa phương phải xem xét và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, các kiến nghị của cơ quan giám sát, đánh giá đầu tư, chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng và nhà đầu tư về những vấn đề thuộc quyền hạn và trách nhiệm của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của bên có liên quan và chịu trách nhiệm về việc xử lý thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo kịp thời với cấp trên các vấn đề vượt thẩm quyền.

(2) Các cấp có thẩm quyền khi điều chỉnh chương trình, dự án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chương trình dự án khi điều chỉnh chương trình, dự án theo quy định tại Nghị định 19/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp dự án bắt buộc phải kiểm tra, đánh giá trước khi điều chỉnh thì các cấp có thẩm quyền chỉ được điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi thực hiện kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án theo quy định tại Nghị định này.

(3) Kết quả giám sát, đánh giá đầu tư là căn cứ để các cấp có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư cho dự án trong các năm tiếp theo.

(4) Kết quả đánh giá kết thúc dự án là căn cứ để các cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án.

(5) Kết quả đánh giá tác động chương trình, dự án là căn cứ để các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc đầu tư các chương trình, dự án tương tự.

Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư là gì?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Đầu tư 2025 quy định về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư hiện nay như sau:

(1) Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

(2) Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

(3) Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.