Chủ đầu tư để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép có bị phạt không theo Nghị định 339?
Chủ đầu tư để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng có thể bị xử phạt hành chính từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với chủ đầu tư sử dụng nhà thầu nước ngoài như sau:
Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
...
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ dự án có sử dụng nhà thầu nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:
a) Để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định;
b) Để nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;
c) Không thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và cơ quan quản lý chất lượng xây dựng về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu nước ngoài khi thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giám sát chất lượng xây dựng.
...
Như vậy, chủ đầu tư sử dụng nhà thầu nước ngoài để tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
Đồng thời, chủ đầu tư phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là thay thế bởi nhà thầu nước ngoài đã được cấp phép hoạt động xây dựng theo quy định đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.
* Lưu ý, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Chủ đầu tư để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép có bị phạt không theo Nghị định 339? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của chủ đầu tư đối với nhà thầu nước ngoài là gì?
Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư đối với nhà thầu nước ngoài như sau:
(1) Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân thủ các quy định tại Nghị định 212/2026/NĐ-CP; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công trình nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu. Quản lý việc đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng thuộc trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài theo quy định của Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
(2) Giám sát nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 43 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
(3) Xem xét khả năng cung cấp thiết bị thi công xây dựng trong nước trước khi thỏa thuận danh mục máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập - tái xuất.
(4) Xem xét khả năng cung cấp lao động kỹ thuật tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài về danh sách nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.
(5) Xác nhận quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công trình.
(6) Thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu khi sử dụng nhà thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám sát chất lượng xây dựng.
Quy định về thời hạn và lệ phí cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài ra sao?
Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn và lệ phí cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài như sau:
(1) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP xem xét hồ sơ để cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp hoặc không điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
(2) Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
(3) Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;
- Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];