Thông tư 44/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 27 về danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, cao ra sao?

11:02 | 12/10/2026
Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 27/2026/TT-BNNMT ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nêu rõ tại Thông tư 44/2026/TT-BNNMT như sau:
Nội dung chính
  1. Thông tư 44/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 27 về danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, cao ra sao?
  2. 20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao ra sao theo Nghị định 37?
  3. Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa hiện nay thế nào?

Thông tư 44/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 27 về danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, cao ra sao?

Ngày 9/10/2026, Bộ NNMT đã ban hành Thông tư 44/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 27/2026/TT-BNNMT ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 44/2026/TT-BNNMT

Theo đó, điển hình tại Điều 1 Thông tư 44/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.1, thứ tự số 4.2, thứ tự số 4.3, thứ tự số 4.4 tại Phụ lục I Thông tư 27/2026/TT-BNNMT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.1 như sau:

- Thay thế cụm từ “Thuốc thú y dược phẩm” tại cột “Tên sản phẩm/hàng hóa” của số thứ tự số 4.1 bằng cụm từ “Thuốc thú y dược phẩm (trừ thuốc thú y có chứa chất ma túy)”;

- Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ tự số 4.1 như sau: “Thuốc thú y dược phẩm lưu hành tại Việt Nam bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Thuốc thú y dược phẩm có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.

(2) Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ tự số 4.2 như sau: “Hóa chất dùng trong thú y bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Hóa chất dùng trong thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.

(3) Sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.3 như sau:

- Thay thế cụm từ “Vắc xin thú y” tại cột “Tên sản phẩm/hàng hóa” của số thứ tự số 4.3 bằng cụm từ “Vắc xin thú y (trừ vắc xin thú y nhược độc quy định tại thứ tự số 2.2 của Phụ lục II)”;

- Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ tự số 4.3 như sau: “Vắc xin thú y (trừ vắc xin thú y nhược độc quy định tại thứ tự số 2.2 của Phụ lục II) lưu hành tại Việt Nam bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Vắc xin thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.

(4) Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ tự số 4.4 như sau: “Thuốc thú y khác bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Sản phẩm có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.

*Lưu ý: Thông tư 44/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 9/10/2026.

Thông tư 44/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 27 về danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, cao ra sao?

Thông tư 44/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 27 về danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, cao ra sao?

20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao ra sao theo Nghị định 37?

20 trường hợp sẽ miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao theo khoản 1 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, chi tiết bao gồm:

(1) Hành lý của tổ chức, cá nhân nhập cảnh, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

(2) Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

(3) Mẫu hàng để quảng cáo không bán ra thị trường; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng khảo nghiệm; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;

(4) Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại, không bán thanh lý sau triển lãm, không đưa vào lưu thông trên thị trường;

(5) Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

(6) Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế;

(7) Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập - tái xuất không tiêu thụ tại Việt Nam;

(8) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

(9) Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu, để tạm nhập, tái xuất; nguyên liệu để sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, lưu thông trên thị trường trong trường hợp hàng hóa đã được quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; hàng nhập khẩu số lượng ít không đủ lấy mẫu thử nghiệm quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

(10) Hàng hóa kinh doanh bán miễn thuế cho khách xuất cảnh (quản lý theo chế độ tạm nhập - tái xuất);

(11) Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;

(12) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

(13) Hàng hóa nhập khẩu chuyên dụng phục vụ mục đích an ninh;

(14) Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế;

(15) Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế;

(16) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

(17) Hàng hóa chuyên dùng được nhập khẩu để sử dụng trong trụ sở thuộc sở hữu của cơ quan đại diện ngoại giao các nước tại Việt Nam;

(18) Hàng hóa do thương nhân nhập khẩu trở lại Việt Nam của chính thương nhân đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc do thương nhân chủ động thu hồi;

(19) Hóa chất thuộc danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để làm chất chuẩn hoặc phục vụ nghiên cứu khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật cho phép;

(20) Hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật về quản lý ngoại thương.

Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa hiện nay thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025) về nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa như sau:

[1] Sản phẩm, hàng hóa được phân loại dựa trên mức độ rủi ro, phù hợp thông lệ quốc tế; cảnh báo của tổ chức quốc tế có liên quan đối với sản phẩm, hàng hóa; khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ.

[2] Sản phẩm, hàng hóa được phân thành ba loại sau đây:

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.

[3] Tiêu chí đánh giá rủi ro bao gồm: mức độ tác động đến sức khỏe, môi trường, khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng và cảnh báo từ tổ chức quốc tế.

[4] Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Việc quản lý sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch, khách quan, phù hợp với mức độ rủi ro; không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và chủ thể có liên quan, phù hợp với thông lệ quốc tế, không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết; bảo vệ quyền của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng; phải tự đánh giá hoặc do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao phải được quản lý theo danh mục gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng, trong đó xác định rõ sản phẩm, hàng hóa được áp dụng biện pháp quản lý khác theo quy định của luật có liên quan.

[5] Chính phủ quy định chi tiết Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.