- Hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài từ 05/9/2026 bao gồm những giấy tờ gì?
- Quy trình cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài được thực hiện như thế nào?
- Bên nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ gì?
Hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài từ 05/9/2026 bao gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 39 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài bao gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII Tải về Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.
(2) Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng kèm theo 02 ảnh màu/01 mẫu sản phẩm đặt sản xuất, gia công: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Tên, địa chỉ và điện thoại của bên đặt và bên nhận sản xuất, gia công, tên hàng, số lượng, giá trị thanh toán hoặc giá gia công, thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán, địa điểm và thời gian giao hàng.
(3) Hợp đồng, thỏa thuận mua sắm quân phục ký giữa bên đặt gia công với cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước đặt sản xuất, gia công hoặc văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao của nước đặt sản xuất, gia công tại Việt Nam xác nhận đơn hàng được đặt để cung cấp cho lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng.
* Lưu ý, tài liệu quy định nêu trên phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Nước nhập khẩu, tên đơn vị lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng sản phẩm quân phục; tên bên đặt sản xuất, gia công; tên thương nhân Việt Nam nhận sản xuất, gia công và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài từ 05/9/2026 bao gồm những giấy tờ gì?"

Hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài từ 05/9/2026 bao gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
>>> Quy định về hợp đồng gia công hàng hóa từ ngày 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ra sao?
Quy trình cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 39 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định quy trình cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài được thực hiện như sau:
(1) Thương nhân nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Nghị định 292/2026/NĐ-CP đến cơ quan cấp phép.
(2) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để hoàn thiện hồ sơ.
(3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục vụ lực lượng vũ trang nào.
(4) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.
(5) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bên nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về các quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công hàng hóa như sau:
(1) Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
(2) Được thuê thương nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ hợp đồng gia công.
(3) Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thì phải tuân thủ các quy định về giấy phép, điều kiện.
(4) Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.
(5) Được nhận nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công từ thương nhân trong nước và giao sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế liệu cho thương nhân trong nước theo chỉ định của bên đặt gia công theo quy định sau:
- Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];