Huân chương Chiến công hạng nhất để trao tặng cho cá nhân đạt được thành tích gì? Hồ sơ xét tặng Huân chương Chiến công hạng nhất bao gồm những gì?

13:25 | 18/10/2023
Huân chương Chiến công hạng nhất để trao tặng cho cá nhân đạt được thành tích gì? Hồ sơ xét tặng Huân chương Chiến công hạng nhất bao gồm những gì? Mức tiền thưởng là bao nhiêu? - Câu hỏi của anh Minh Vương đến từ Ninh Bình
Nội dung chính
  1. Huân chương Chiến công hạng nhất để trao tặng cho cá nhân đạt được thành tích gì?
  2. Hồ sơ xét tặng Huân chương Chiến công hạng nhất bao gồm những gì?
  3. Mức tiền thưởng của Huân chương Chiến công hạng nhất là bao nhiêu?

Huân chương Chiến công hạng nhất để trao tặng cho cá nhân đạt được thành tích gì?

Căn cứ vào Điều 28 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định về Huân chương Chiến công hạng nhất như sau:

“Huân chương Chiến công” hạng nhất
1. “Huân chương Chiến công” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;
b) Mưu trí, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc không sợ hy sinh tính mạng, kiên quyết đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;
b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.

Như vậy, “Huân chương Chiến công” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;

- Mưu trí, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc không sợ hy sinh tính mạng, kiên quyết đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.

Huân chương Chiến công hạng nhất để trao tặng cho cá nhân đạt được thành tích gì?

Huân chương Chiến công hạng nhất để trao tặng cho cá nhân đạt được thành tích gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ xét tặng Huân chương Chiến công hạng nhất bao gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 52 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định về hồ sơ xét tặng Huân chương các loại như sau:

Thủ tục, hồ sơ xét tặng Huân chương các loại
1. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định.
2. Việc xét tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao.
3. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, mỗi loại 03 bộ (bản chính), gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
d) Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có phát minh, sáng chế, sáng kiến phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có 03 bộ (bản chính), gồm: Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; báo cáo thành tích cá nhân do cơ quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).
5. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (kèm theo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Như vậy, hồ sơ xét tặng Huân chương Chiến công hạng nhất là 03 bộ (bản chính), bao gồm:

- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

- Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

- Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có phát minh, sáng chế, sáng kiến phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Mức tiền thưởng của Huân chương Chiến công hạng nhất là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng huân chương các loại như sau:

Mức tiền thưởng huân chương các loại
1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:
a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở;
b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở;
c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở;
d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở;
đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở;
e) “Huân chương Lao động” hạng nhất, “Huân chương Chiến công” hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở;
g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, “Huân chương Chiến công” hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở;
h) “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở.
2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, căn cứ vào điểm e khoản 1 nêu trên thì mức tiền thưởng của Huân chương Chiến công hạng nhất là 9,0 lần mức lương cơ sở.

Hiện nay, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.800.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 01/07/2023), cụ thể:

Mức lương cơ sở
...
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.
...

Vậy mức tiền thưởng của Huân chương Chiến công hạng nhất sẽ là 16.200.000 đồng.

Trước đây, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP (Hết hiệu lực từ 01/07/2023) thì mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.
3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Vậy mức tiền thưởng của Huân chương Chiến công hạng nhất sẽ là 13.410.000 đồng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?