Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

09:37 | 01/10/2026
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp công vụ 25% cho cán bộ, công chức cấp xã năm 2026 được quy định thế nào?
  2. Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 tính như thế nào?
  3. Ai được hưởng phụ cấp công vụ 25%?

Phụ cấp công vụ 25% cho cán bộ, công chức cấp xã năm 2026 được quy định thế nào?

Theo Điều 1 Nghị định 34/2012/NĐ-CP, Nghị định này quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ở xã, phường, thị trấn và lực lượng vũ trang.

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP cũng quy định nhóm đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quy định.

Đáng chú ý, Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định:

“Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.”

Như vậy, về nguyên tắc, cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng hưởng phụ cấp công vụ thì được áp dụng mức phụ cấp công vụ 25% theo quy định.

Tuy nhiên, khi áp dụng trong năm 2026, cần lưu ý các quy định về tổ chức chính quyền địa phương và cán bộ, công chức đã có thay đổi. Mô hình chính quyền địa phương hiện nay được tổ chức theo 02 cấp, gồm cấp tỉnh và cấp xã; không còn tổ chức cấp huyện.

Do đó, nội dung về phụ cấp công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã năm 2026 cần được xác định theo quy định hiện hành về cán bộ, công chức cấp xã, đồng thời đối chiếu với Nghị định 34/2012/NĐ-CP về chế độ phụ cấp công vụ.

Theo Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP, đối tượng thuộc diện áp dụng được hưởng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

Như vậy, mức 25% là tỷ lệ dùng để tính phụ cấp công vụ; không phải mức phụ cấp cố định được tính trên toàn bộ thu nhập của cán bộ, công chức.

Tóm lại, phụ cấp công vụ 25% cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Nghị định 34/2012/NĐ-CP. Chế độ này được tính hưởng từ ngày 01/5/2012 và Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/6/2012. Mức phụ cấp được tính bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có; trường hợp hưởng phụ cấp quân hàm thì tính theo phụ cấp quân hàm. Khi xác định đối tượng hưởng trong năm 2026 cần đồng thời đối chiếu các quy định hiện hành về cán bộ, công chức cấp xã.

Lưu ý: Bài viết nhằm cập nhật thông tin về chế độ phụ cấp công vụ năm 2026 theo các quy định tại thời điểm cập nhật. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định mới hoặc có điều chỉnh, thay đổi về chế độ phụ cấp công vụ, bài viết sẽ được cập nhật theo quy định mới.

Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 tính như thế nào?

Theo Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP, mức phụ cấp công vụ được tính bằng:

Phụ cấp công vụ = 25% × (mức lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có)

Cụ thể:

Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

Như vậy, 25% là tỷ lệ dùng để tính phụ cấp công vụ, không phải mức phụ cấp cố định 25% trên tổng thu nhập của cán bộ, công chức.

Điểm đáng chú ý là phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (khoản 1 Điều 4 Nghị định 34/2012/NĐ-CP).

Đối với trường hợp hưởng phụ cấp quân hàm thì căn cứ vào phụ cấp quân hàm theo quy định.

Nghị định 34/2012/NĐ-CP được ban hành ngày 15/4/2012, có hiệu lực từ ngày 01/6/2012 và quy định chế độ phụ cấp công vụ được tính hưởng từ ngày 01/5/2012.

Mức lương cơ sở năm 2026

Từ năm 2026 (từ ngày 01/7/2026), mức lương cơ sở được áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc tính lương, phụ cấp năm 2026 căn cứ vào mức lương cơ sở này.

Ví dụ: Một công chức có:

  • Hệ số lương: 3,00;
  • Không có phụ cấp chức vụ;
  • Không có phụ cấp thâm niên vượt khung.

Thì:

Lương = 3,00 × 2.530.000 = 7.590.000 đồng/tháng

Phụ cấp công vụ = 25% × 7.590.000 = 1.897.500 đồng/tháng.

Như vậy, tổng lương + phụ cấp công vụ trước khi tính các khoản khác là:

7.590.000 + 1.897.500 = 9.487.500 đồng/tháng.

Nếu công chức có phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung, các khoản này được đưa vào căn cứ tính phụ cấp công vụ theo quy định.

Do đó, khi tính phụ cấp công vụ cần xác định đúng các khoản được đưa vào căn cứ tính, không lấy 25% của toàn bộ số tiền mà cán bộ, công chức thực nhận hằng tháng.

LƯU Ý

Nguyên tắc áp dụng

Điều 4 Nghị định 34/2012/NĐ-CP

(1) Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

(2) Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:

- Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

(3) Khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo.

(4) Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề hoặc phụ cấp đặc thù theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì cũng được hưởng phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định này.

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào? (Hình từ Internet)

Ai được hưởng phụ cấp công vụ 25%?

Điều 1 và Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang.

Đối tượng áp dụng

(1) Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định 34/2012/NĐ-CP, bao gồm:

- Cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức;

- Công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; không bao gồm công chức quy định tại Điều 11 Nghị định 06/2010/NĐ-CP;

- Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội áp dụng quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP; không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

- Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(2) Đối tượng quy định tại (1) đã được xếp lương hoặc phụ cấp quân hàm theo quy định tại các văn bản sau đây:

- Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát;

- Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước;

- Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;

- Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất