Toàn văn Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi các thông tư lĩnh vực bổ trợ tư pháp cụ thể ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 2,887 lượt xem
13:59 | 13/01/2026
Toàn văn Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi các thông tư lĩnh vực bổ trợ tư pháp cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi các thông tư lĩnh vực bổ trợ tư pháp cụ thể ra sao?
  2. Quy định về nộp và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp thế nào?
  3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 30/2025/TT-BTP

Toàn văn Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi các thông tư lĩnh vực bổ trợ tư pháp cụ thể ra sao?

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

Toàn văn Thông tư 30/2025/TT-BTP

TẢI VỀ

Theo đó, Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi các thông tư lĩnh vực bổ trợ tư pháp cụ thể như sau:

(1) Sửa đổi Thông tư 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

*Sửa đổi khoản 3 Điều 8 Thông tư 11/2020/TT-BTP về cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

- Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ.

- Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Trường hợp thẻ bị mất hoặc có thay đổi nội dung ghi trên thẻ thì đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị chủ quản.

+ Thẻ giám định viên tư pháp đang sử dụng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ; thẻ giám định viên tư pháp trong trường hợp thẻ cũ bị hỏng;

+ 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

- Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thẻ giám định viên tư pháp cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin ghi trên thẻ mà không làm thay đổi lĩnh vực giám định thì giữ nguyên số thẻ đã được cấp.

Trường hợp thay đổi thông tin ghi trên thẻ làm thay đổi lĩnh vực giám định thì thẻ được cấp lại và đánh số mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư 11/2020/TT-BTP”.

*Sửa đổi khoản 2 Điều 9 Thông tư 11/2020/TT-BTP về Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện như sau:

Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện như sau:

- Mã số tỉnh, thành phố

Mã số tỉnh, thành phố áp dụng theo mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

- Mã số bộ, cơ quan ngang bộ

(2) Bổ sung khoản 4 Điều 6 của Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng 2024 về Thời gian công tác pháp luật và giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật

Không yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BTP nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi Sở Tư pháp khai thác được thông tin về giấy tờ này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.

Trong thời hạn bổ nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp kiểm tra, tra cứu thông tin về giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.

Trường hợp Sở Tư pháp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên hoàn thiện hồ sơ, nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi các thông tư lĩnh vực bổ trợ tư pháp cụ thể ra sao?"

Toàn văn  Thông tư 30/2025/TT-BTP  sửa đổi các thông tư  lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Toàn văn Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi các thông tư lĩnh vực bổ trợ tư pháp cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về nộp và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp thế nào?

Theo Điều 6 Thông tư 30/2025/TT-BTP quy định về nộp và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp như sau:

(1) Cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính sau đây có thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính:

- Thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, 2, 3, 4 và Điều 5 Thông tư 30/2025/TT-BTP;

- Thủ tục đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024.

- Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy và văn bản điện tử. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 30/2025/TT-BTP

Theo Điều 7 Thông tư 30/2025/TT-BTP nêu rõ Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp như sau:

- Thông tư 30/2025/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

- Trước ngày Thông tư 30/2025/TT-BTP có hiệu lực, thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

+ Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 của Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư 11/2020/TT-BTP.

+ Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 2 Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư 01/2010/TT-BTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 19/2011/TT-BTP.

+ Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 3 của Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và Thông tư 05/2021/TT-BTP.

+ Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 của Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư 01/2020/TT-BTP.

+ Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 của Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư 05/2025/TT-BTP.

+ Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư 30/2025/TT-BTP thì thực hiện theo quy định của Thông tư 19/2024/TT-BTP.

- Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư 30/2025/TT-BTP.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Bài viết mới nhất