Tải về QCVN 30:2026/BCT sản phẩm đồ uống có cồn mới nhất? Quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm đồ uống có cồn khi nào áp dụng?
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Thông tư 39/2026/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn.
QCVN 30:2026/BCT sản phẩm đồ uống có cồn mới nhất (Quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm đồ uống có cồn) được ban hành kèm theo Thông tư 39/2026/TT-BCT.
Tải về QCVN 30:2026/BCT sản phẩm đồ uống có cồn mới nhất dưới đây:

...
Tải về QCVN 30:2026/BCT sản phẩm đồ uống có cồn mới nhất (Áp dụng từ ngày 01/01/2027)
QCVN 30:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư 39/2026/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư 39/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
(1) Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 30:2026/BCT quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý sản phẩm đồ uống có cồn được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 30:2026/BCT.
(2) Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 30:2026/BCT áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 30:2026/BCT) trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
*Lưu ý: - Thông tư 39/2026/TT-BCT và QCVN 30:2026/BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. - Đối với sản phẩm đã tự công bố sản phẩm trước thời điểm Thông tư 39/2026/TT-BCT ban hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng bản tự công bố sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư 39/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm. |
*Trên đây là thông tin tải về QCVN 30:2026/BCT sản phẩm đồ uống có cồn mới nhất, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm đồ uống có cồn khi nào áp dụng!

Tải về QCVN 30:2026/BCT sản phẩm đồ uống có cồn mới nhất? Quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm đồ uống có cồn khi nào áp dụng? (Hình ảnh Internet)
Yêu cầu đối với nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn từ 01/01/2027 như thế nào?
Căn cứ tiểu mục 1 Mục II QCVN 30:2026/BCT quy định yêu cầu đối với nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn từ 01/01/2027 như sau:
(1) Cồn thực phẩm
Yêu cầu đối với cồn thực phẩm sử dụng để pha chế sản phẩm đồ uống có cồn được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với cồn thực phẩm
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Mức quy định |
1 | Độ cồn | % thể tích ethanol ở 20 °C | ≥ 96 |
2 | Hàm lượng ester, tính theo ethyl acetat | mg/L cồn 100° | ≤ 13 |
3 | Hàm lượng aldehyd, tính theo acetaldehyd | mg/L cồn 100° | ≤ 5 |
4 | Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo 2- methyl-1-propanol | mg/L cồn 100° | ≤ 5 |
5 | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 300 |
6 | Hàm lượng furfural | mg/L cồn 100° | ≤ 5 |
(2) Các nguyên liệu khác: theo quy định hiện hành đối với từng nguyên liệu được sử dụng.
Yêu cầu đối với sản phẩm đồ uống có cồn từ ngày 01/01/2027 ra sao?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục II QCVN 30:2026/BCT quy định yêu cầu đối với sản phẩm đồ uống có cồn từ ngày 01/01/2027 như sau:
(1) Yêu cầu lý - hóa
Yêu cầu lý - hóa đối với sản phẩm đồ uống có cồn được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu lý - hóa
TT | Nhóm sản phẩm | Chỉ tiêu | Đơn vị | Mức quy định |
1 | Bia | Hàm lượng diacetyl | mg/L | ≤ 0,2 |
2 | Rượu vang (wine) | |||
2.1 | Rượu vang đỏ (red wine) | |||
2.1.1 | Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L | Hàm lượng methanol | mg/L | ≤ 400 |
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide | mg/L | ≤ 150 | ||
2.1.2 | Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L | Hàm lượng methanol | mg/L | ≤ 400 |
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide | mg/L | ≤ 200 | ||
2.2 | Rượu vang trắng (white wine) và rượu vang hồng (rosé wine) | |||
2.2.1 | Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L | Hàm lượng methanol | mg/L | ≤ 250 |
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide | mg/L | ≤ 200 | ||
2.2.2 | Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L | Hàm lượng methanol | mg/L | ≤ 250 |
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide | mg/L | ≤ 250 | ||
2.3 | Rượu vang nổ | |||
2.3.1 | Rượu vang nổ đặc biệt (quality sparkling wine) | Hàm lượng methanol | Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng) | |
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide | mg/L | ≤ 185 | ||
2.3.2 | Các loại rượu vang nổ khác | Hàm lượng methanol | Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng) | |
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide | mg/L | ≤ 235 | ||
3 | Rượu mạnh | |||
3.1 | Rượu trắng | |||
3.1.1 | Rượu trắng chưng cất | |||
3.1.1.1 | Rượu trắng chưng cất từ hạt ngũ cốc | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 600 |
3.1.1.2 | Rượu trắng chưng cất từ nguyên liệu khác | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 2000 |
3.1.2 | Rượu trắng pha chế, rượu Vodka | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 100 |
3.2 | Rượu vang mạnh | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 2.000 |
3.3 | Rượu Brandy/Rượu Weinbrand | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 2.000 |
3.4 | Rượu bã nho | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 10.000 |
3.5 | Rượu trái cây | |||
3.5.1 | Rượu chế biến từ trái cây có hạt | Hàm lượng acid hydrocyanic | mg/L cồn 100° | ≤ 70 |
Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 10.000 | ||
3.5.2 | Các trường hợp đặc biệt: | |||
- Mận mirabelle (Prunus domestica L. subsp. syriaca (Borkh.) Janch. ex Mansf), - Mận quetsch (Prunus domestica L.), - Táo (Malus domestica Borkh.), - Lê (Pyrus communis L.) trừ lê Williams (Pyrus communis L. cv ‘Williams’), - Quả mâm xôi đỏ (Rubus idaeus L.), - Quả mâm xôi đen (Rubus fruticosus auct. aggr), - Mơ (Prunus armeniaca L.), - Đào (Prunus persica (L.) Batsch). | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 12.000 | |
- Lê Williams (Pyrus communis L. cv ‘Williams’), - Quả lý chua (Ribes rubrum L.), - Nho đen Hy Lạp (blackcurrant) (Ribes nigrum L.), - Thanh lương trà châu Âu (rowanberry) (Sorbus aucuparia L.), - Quả cây cơm cháy (elderberry) (Sambucus nigra L.). - Mộc qua Kavkaz (Cydonia oblonga Mill.) - Quả bách xù (Juniperus communis L./ Juniperus oxicedrus L.). | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 13.500 | |
3.6 | Rượu táo và rượu lê | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 10.000 |
3.7 | Rượu gin Luân Đôn | Hàm lượng methanol | mg/L cồn 100° | ≤ 50 |
(2) Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng
Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng đối với sản phẩm đồ uống có cồn được quy định theo QCVN 8-2:2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
(3) Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm
Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong đồ uống có cồn được quy định theo QCVN 8-1:2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm, trong đó hàm lượng patulin chỉ áp dụng đối với sản phẩm rượu táo (cider) và các loại đồ uống lên men khác từ táo hoặc có chứa nước táo ép.
(4) Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật
Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật đối với bia hơi quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật của bia hơi
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Mức quy định |
1 | Tổng số vi sinh vật hiếu khí | CFU/mL | ≤ 1000 |
2 | Clostridium perfringens | CFU/mL | ≤ 1 |
3 | Coliforms | CFU/mL | ≤ 1 |
4 | Intestinal enterococci | CFU/mL | < 1 |
5 | Tổng số nấm men, nấm mốc | CFU/mL | ≤ 100 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];