Hướng dẫn kê khai quyết toán hoàn thuế TNCN tự động theo Công văn 8105 của Thuế Cần Thơ ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
15:43 | 10/10/2026
Hướng dẫn kê khai quyết toán hoàn thuế TNCN tự động theo Công văn 8105 của Thuế Cần Thơ như sau:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai quyết toán hoàn thuế TNCN tự động theo Công văn 8105 của Thuế Cần Thơ ra sao?
  2. Quyết định hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC được thực hiện như thế nào?
  3. Các trường hợp hoàn thuế và không hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Hướng dẫn kê khai quyết toán hoàn thuế TNCN tự động theo Công văn 8105 của Thuế Cần Thơ ra sao?

Ngày 14/9/2026, Thuế TP Cần Thơ đã có Công văn 8105/CTH-CNTK về việc hướng dẫn kê khai quyết toán hoàn thuế thu nhập cá nhân đáp ứng hoàn thuế tự động.

Theo đó, để việc hoàn thuế TNCN tự động của NNT được thực hiện nhanh chóng, đảm bảo đúng thời gian quy định cho NNT bằng hình thức tự động, Thuế thành phố Cần Thơ hướng dẫn NNT thực hiện các bước khi lập tờ khai QTT thuế hoàn thuế TNCN trên eTax Mobile, giúp NNT có số thuế TNCN nộp thừa khi thực hiện QTT sử dụng thành thạo ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại thông minh, cụ thể như sau:

NNT thực hiện chuẩn hóa thông tin cá nhân trên eTax Mobile: Sử dụng mã định danh làm mã số thuế cho NNT và NPT thông qua tổ chức chi trả thu nhập hoặc trực tiếp đến cơ quan thuế, từ đó thực hiện trên eTax Mobile khi cài đặt và đăng nhập được vào eTax Mobile sử dụng các chức năng sau:

+“Liên kết/Hủy liên kết tài khoản” Chọn Ngân hàng theo danh sách logo Ngân hàng trên ứng dụng để liên kết (Tài khoản dùng để nhận tiền hoàn thuế và thực hiện nộp thuế).

+“Đăng ký thuế” Thay đổi thông tin đăng ký thuế Lấy thông tin công dân từ dữ liệu VneID chọn thông tin cần thay đổi (thay đổi thông tin Giấy tờ của cá nhân, Họ và tên người đăng ký thuế, địa chỉ thường trú, hiện tại …v.v).

+“Đăng ký thuế” -> Tra cứu thông tin người phụ thuộc ->Tra cứu (để xác định người phụ thuộc đã được đăng ký thành công hoặc thay đổi thông tin NPT).

- Sử dụng chức năng của eTax Mobile sau để chuẩn bị dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN (điện tử, giấy) tiến hành nộp tờ khai QTT thu nhập cá nhân theo Tờ khai gợi ý của ứng dụng:

+“Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” -> “Tra cứu thông tin quyết toán” chọn năm cần quyết toán tra cứu, qua đó biết được:

-> Thông tin các nguồn thu nhập của cá nhân theo kê khai của tổ chức chi trả hoặc của cá nhân đã gửi Cơ quan Thuế đến ngày tra cứu -> Tổng thu nhập chịu thuế -> Tổng số nguồn thu nhập -> Do tổ chức chi trả (xem được chi tiết: mã số thuế, tên tổ chức, thu nhập chịu thuế, số lượng NPT tính giảm trừ, tổng số tiền giảm trừ gia cảnh, từ thiện, nhân đạo, khuyến học, bảo hiểm được trừ, quỹ huwu trí tự nguyện được trừ, số thuế đã khấu trừ , yêu cầu tổ chức chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi cho NNT qua zalo, email..)

+“Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” -> chọn năm cần quyết toán -> Tra cứu -> Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý -> hiển thị tờ khai gợi ý (NNT tiến hành đối chiếu thông tin Tổng thu nhập chịu thuế, NPT, số thuế đã khấu trừ tại tổ chức chi trả thu nhập, số thuế TNCN nộp thừa) nếu khớp đúng -> chấp nhận tờ khai -> nhập thông tin hoàn trả (qua hình thức chuyển khoản chọn tài khoản đã liên kết trước đó) -> Tích vào ô Tôi cam đoan.. -> Nộp tờ khai -> đính kèm chứng từ khấu trừ (đã lưu bằng hình ảnh/chứng từ điện tử lưu trên điện thoại thông minh) -> nhập mã OTP hoàn tất việc kê khai.

Trên đây là thông tin *Hướng dẫn kê khai quyết toán hoàn thuế TNCN tự động theo Công văn 8105 của Thuế Cần Thơ!

Chi tiết xem tại Công văn 8105/CTH-CNTK >> TẢI VỀ

Hướng dẫn kê khai quyết toán hoàn thuế TNCN tự động theo Công văn 8105 của Thuế Cần Thơ ra sao?

Hướng dẫn kê khai quyết toán hoàn thuế TNCN tự động theo Công văn 8105 của Thuế Cần Thơ ra sao?

Quyết định hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC được thực hiện như thế nào?

Quyết định hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 50 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định số tiền thuế đủ điều kiện được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền thuế phải bù trừ, số thuế đề nghị nộp thay vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số tiền thuế còn được hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC và thực hiện:

- Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn;

- Thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (nếu có) đối với số thuế không đủ điều kiện được hoàn, số thuế chưa đủ điều kiện hoàn gửi người nộp thuế.

(2) Trường hợp hoàn thuế tự động theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 50 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Các trường hợp hoàn thuế và không hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Các trường hợp hoàn thuế và không hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Các trường hợp hoàn thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng đối với xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế bảo vệ môi trường thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định về hoàn trả tiền nộp thừa.

- Các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025:

+ Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền;

+ Hoàn trả tiền thuế đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác;

+ Hoàn trả tiền thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản;

+ Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế;

+ Hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP);

+ Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

- Trường hợp hoàn trả cho cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

- Các trường hợp không hoàn thuế:

+ Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất