Quy định 222/QĐ-TW 2026 về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố có nội dung ra sao?
Ngày 06/10/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 222/QĐ-TW năm 2026 về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố.
>>> Tải về Quy định 222/QĐ-TW năm 2026
Theo đó, vị trí chức năng của trường chính trị tỉnh, thành phố được quy định như sau:
- Trường chính trị tỉnh, thành phố là đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ; đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện và thường xuyên của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ; chịu sự hướng dẫn và thống nhất quản lý của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, phương pháp giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, quy chế quản lý đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng giảng viên; chịu sự hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Trường chính trị tỉnh, thành phố có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp tỉnh, cấp xã, cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc ở các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương và theo phân cấp nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng về: Lý luận chính trị; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; quản lý nhà nước; kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý; kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; kiến thức, kỹ năng quản trị địa phương, tổ chức, vận hành mô hình chính quyền địa phương; kiến thức về một số lĩnh vực khác; tổ chức bồi dưỡng về lý luận chính trị cho đảng viên, đoàn viên, hội viên; cập nhật kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ công tác cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở; gắn đào tạo, bồi dưỡng với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, quy hoạch, bố trí, sử dụng, yêu cầu nhiệm vụ và nâng cao năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ. Nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn về lý luận chính trị, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị ở địa phương; gắn nghiên cứu với yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực lãnh đạo, quản lý. Cung cấp luận cứ khoa học, cơ sở thực tiễn phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh uỷ, thành uỷ trong xây dựng, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ và các nghị quyết chiến lược tại địa phương.
- Trường chính trị tỉnh, thành phố quản lý thống nhất về chuyên môn, chương trình, học liệu, đội ngũ giảng viên; cấp các loại văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; phối hợp với đảng uỷ xã, phường, đặc khu để trực tiếp tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại địa bàn hoặc bằng hình thức phù hợp; tăng cường đào tạo trực tuyến, bảo đảm chất lượng, thuận lợi cho người học và sát yêu cầu của cơ sở.
* Xem thêm chi tiết tại Quy định 222/QĐ-TW năm 2026

Quy định 222/QĐ-TW 2026 về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố có nội dung ra sao?
Nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng và phát triển năng lực cán bộ của trường chính trị tỉnh, thành phố là gì?
Căn cứ theo Điều 2 Quy định 222/QĐ-TW năm 2026 nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng và phát triển năng lực cán bộ của trường chính trị tỉnh, thành phố như sau:
(1) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc cấp uỷ, chính quyền cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp; cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo chương trình, tiêu chuẩn, đối tượng và phân cấp của cấp có thẩm quyền.
(2) Đào tạo lý luận chính trị trình độ trung cấp theo quy định của Trung ương.
(3) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương theo phân cấp.
(4) Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản trị, điều hành và thực thi công vụ; kiến thức, kỹ năng thực hiện phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu chức danh, vị trí việc làm cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ; đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã và các đối tượng khác theo phân cấp.
(5) Bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho quần chúng ưu tú, lý luận chính trị cho đảng viên mới; nghiệp vụ công tác đảng cho cấp uỷ viên cơ sở, bí thư, phó bí thư chi bộ, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác ở cơ sở.
(6) Tập huấn kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành; cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng, quản lý nhà nước, công tác Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các lĩnh vực khác cho cán bộ, công chức, viên chức ở cơ sở.
(7) Phổ biến, giáo dục lịch sử Đảng và lịch sử đảng bộ địa phương trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, đoàn viên, hội viên.
(8) Phối hợp tổ chức thông tin về tình hình thời sự, chủ trương, chính sách của Trung ương và địa phương; tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.
(9) Xây dựng, quản lý, khai thác học liệu số, hồ sơ học tập số và dữ liệu phát triển năng lực của cán bộ, học viên theo quy định; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp phù hợp với nội dung, đối tượng và yêu cầu đào tạo.
(10) Xây dựng, tổ chức các chương trình, chuyên đề đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của tỉnh uỷ, thành uỷ gắn với nhiệm vụ chính trị, các vấn đề trọng tâm, chiến lược, đột phá và yêu cầu phát triển của địa phương.
(11) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.
Chức danh cán bộ do Trung ương quản lý
Theo Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ thuộc diện trung ương quản lý. Trong đó, chức danh cán bộ do Trung ương quản lý gồm các chức danh sau:
1. Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng
2. Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư
3. Tổng Bí thư
4. Chủ tịch nước
5. Thủ tướng Chính phủ
6. Chủ tịch Quốc hội
7. Thường trực Ban Bí thư
8. Trưởng ban đảng Trung ương, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng
9. Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
10. Phó Chủ tịch nước
11. Phó Chủ tịch Quốc hội
12. Phó Thủ tướng Chính phủ
13. Các chức danh khối các cơ quan đảng ở Trung ương gồm: Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Tổng Biên tập: Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng Biên tập: Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản; Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; Giám đốc - Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
14. Chức danh khối cơ quan Quốc hội gồm: Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các uỷ ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Bí thư Đảng uỷ Quốc hội chuyên trách (là Uỷ viên Trung ương Đảng); Tổng Kiểm toán Nhà nước; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, phó chủ nhiệm các uỷ ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước
15. Chức danh khối cơ quan Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước gồm: Bộ trưởng và tương đương, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Chủ tịch: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Tổng Giám đốc: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Giám đốc: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
16. Chức danh khối cơ quan tư pháp gồm: Chánh án Toà án nhân dân tối cao; Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao; Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
17. Chức danh khối cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Trung ương gồm: Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đồng thời là trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương; Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
18. Chức danh các đảng uỷ trực thuộc Trung ương, không bao gồm Quân uỷ Trung ương và Đảng uỷ Công an Trung ương
Phó bí thư chuyên trách ở 4 đảng uỷ trực thuộc Trung ương là Uỷ viên Trung ương Đảng (Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
19. Chức danh khối tỉnh, thành phố gồm: Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ; Phó bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ; Chủ tịch hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố; Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];